---
title: Các loại bằng lái tàu thủy: 7 hạng bằng, 10 chứng chỉ
url: https://banglaitaucano.com/cac-loai-bang-lai-tau-thuy/
description: Bằng lái tàu thủy là giấy chứng nhận khả năng chuyên môn: thuyền trưởng T1 đến T4, máy trưởng M1 đến M3 và 10 chứng chỉ chuyên môn theo Thông tư 71/2026.
updated: 2026-11-06
source: Công ty TNHH Cho thuê và Tư vấn Tuyển sinh Đường bộ Đường thủy KVC
contact: Hotline, Zalo 0938 181 185, email congtytnhhkvc@gmail.com
---

# Các loại bằng lái tàu thủy nội địa

Bằng lái tàu thủy là cách gọi quen của giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng và các chứng chỉ chuyên môn. Theo Điều 4 Thông tư 71/2026/TT-BXD, bằng thuyền trưởng có 4 hạng (T1 đến T4), bằng máy trưởng có 3 hạng (M1 đến M3), kèm 10 chứng chỉ chuyên môn. Lái tàu nào cần bằng nào tùy số khách, trọng tải và công suất máy (Điều 14 Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD).

Cập nhật 06/11/2026 · Căn cứ: [Thông tư 71/2026/TT-BXD](https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/9/71-bxd.signed.pdf), [Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD (Thông tư 39/2019/TT-BGTVT)](https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/10/116-vbhn-bxd.signed.pdf)

## Bằng lái tàu thủy là bằng gì, gọi đúng tên là gì?

"Bằng lái tàu" là cách gọi quen ngoài đời. Trên giấy tờ, người chỉ huy tàu và người phụ trách máy được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng ([khoản 3 Điều 3 Thông tư 71/2026/TT-BXD](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/thong-tu-71-2026-tt-bxd/#dieu-3)). Thủy thủ, thợ máy và người lái ca nô nhỏ được cấp [chứng chỉ chuyên môn](https://banglaitaucano.com/chung-chi-chuyen-mon/) ([khoản 4 Điều 3 Thông tư 71/2026/TT-BXD](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/thong-tu-71-2026-tt-bxd/#dieu-3)).

Bằng lái tàu sông, tàu chạy trên kênh, hồ là bằng thủy nội địa, cấp theo [Thông tư 71/2026/TT-BXD](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/) từ 15/11/2026 (xem [điểm mới Thông tư 71](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/diem-moi-thong-tu-71-2026/)). Bằng lái tàu biển là hệ khác, chia hạng theo tổng dung tích và công suất máy, xem trang [thuyền viên tàu biển](https://banglaitaucano.com/thuyen-vien-tau-bien/).

## Bằng lái tàu thủy có mấy loại, mấy hạng?

[Điều 4 Thông tư 71/2026/TT-BXD](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/thong-tu-71-2026-tt-bxd/#dieu-4) chia thành 7 hạng bằng và 10 chứng chỉ chuyên môn.

| Loại | Dùng cho |
|---|---|
| [Thuyền trưởng hạng tư](https://banglaitaucano.com/bang-thuyen-truong/hang-4/) T4 | Tàu khách đến 20 khách, tàu hàng đến 100 tấn |
| [Thuyền trưởng hạng ba](https://banglaitaucano.com/bang-thuyen-truong/hang-3/) T3 | Đến 50 khách, tàu hàng 500 tấn, đoàn lai 800 tấn |
| [Thuyền trưởng hạng nhì](https://banglaitaucano.com/bang-thuyen-truong/hang-2/) T2 | Đến 100 khách, tàu hàng 1.000 tấn, đoàn lai 1.500 tấn |
| [Thuyền trưởng hạng nhất](https://banglaitaucano.com/bang-thuyen-truong/hang-1/) T1 | Mọi loại phương tiện |
| [Máy trưởng hạng ba](https://banglaitaucano.com/bang-may-truong/hang-3/) M3 | Máy trong đến 250 sức ngựa, máy ngoài đến 1.000 sức ngựa |
| [Máy trưởng hạng nhì](https://banglaitaucano.com/bang-may-truong/hang-2/) M2 | Máy trong đến 1.000 sức ngựa, máy ngoài đến 3.000 sức ngựa |
| [Máy trưởng hạng nhất](https://banglaitaucano.com/bang-may-truong/) M1 | Mọi loại phương tiện |
| [An toàn cơ bản](https://banglaitaucano.com/chung-chi-an-toan-co-ban/) ATCB | Xử lý các vấn đề an toàn trên phương tiện |
| [Thủy thủ](https://banglaitaucano.com/chung-chi-chuyen-mon/thuy-thu/) TT | Làm thủy thủ; nền để thi thuyền trưởng |
| [Thợ máy](https://banglaitaucano.com/chung-chi-chuyen-mon/tho-may/) TM | Làm việc ở buồng máy; nền để thi máy trưởng |
| [Lái phương tiện](https://banglaitaucano.com/chung-chi-chuyen-mon/lai-phuong-tien/) LPT | Lái ca nô, xuồng máy cỡ nhỏ |
| [6 chứng chỉ chuyên môn đặc biệt](https://banglaitaucano.com/chung-chi-dac-biet/) | Cao tốc, điều khiển ven biển, an toàn ven biển, chở xăng dầu, hóa chất, khí hóa lỏng |

Bằng hạng cao được lái mọi phương tiện của hạng thấp hơn ([khoản 5 Điều 14 Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/van-ban-hop-nhat-116-vbhn-bxd-2026/#dieu-14)). Số tấn là trọng tải toàn phần.

Nguồn: [Thông tư 71/2026/TT-BXD](https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/9/71-bxd.signed.pdf), Điều 4; phạm vi từng hạng theo [Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD, Điều 14](https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/10/116-vbhn-bxd.signed.pdf)

## Lái tàu, sà lan, phà, ca nô cần bằng gì?

- Ca nô, xuồng máy chở đến 12 người hoặc máy đến 15 sức ngựa: chứng chỉ lái phương tiện ([khoản 14 Điều 14 Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/van-ban-hop-nhat-116-vbhn-bxd-2026/#dieu-14)). Chạy trên 30 km/h là phương tiện cao tốc ([khoản 5 Điều 3 Thông tư 71/2026/TT-BXD](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/thong-tu-71-2026-tt-bxd/#dieu-3)), cần thêm chứng chỉ cao tốc. Xem [bằng lái ca nô](https://banglaitaucano.com/bang-lai-cano/).
- Tàu khách, tàu hàng: [bằng thuyền trưởng](https://banglaitaucano.com/bang-thuyen-truong/) đúng hạng theo số khách và trọng tải ở bảng trên.
- Tàu kéo, đẩy sà lan: bằng thuyền trưởng từ hạng ba, đoàn lai đến 800 tấn; hạng nhì đến 1.500 tấn.
- Phà: hạng ba đến 50 khách và 250 tấn hàng; hạng nhì đến 100 khách và 350 tấn hàng.
- Phương tiện đi ven biển: thêm chứng chỉ điều khiển ven biển và an toàn ven biển ([khoản 15 Điều 14 Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/van-ban-hop-nhat-116-vbhn-bxd-2026/#dieu-14)).
- Người phụ trách máy: bằng máy trưởng theo công suất máy.
- Chủ phương tiện: phương tiện phải đăng ký trước khi hoạt động, trừ phương tiện thô sơ dưới 1 tấn hoặc chở dưới 5 người ([khoản 3 Điều 1 Văn bản hợp nhất 115/VBHN-BXD](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/van-ban-hop-nhat-115-vbhn-bxd-2026/#dieu-1)).

## Học bằng lái tàu thủy ở đâu, ai cấp bằng?

Sở Xây dựng tổ chức thi và cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng. Cơ sở đào tạo dạy, thi và cấp các chứng chỉ chuyên môn, trừ chứng chỉ điều khiển ven biển; chứng chỉ lái phương tiện chuyển cho cơ quan nhà nước từ 01/07/2027 (khoản 1, khoản 2 Điều 7 và [khoản 3 Điều 29 Thông tư 71/2026/TT-BXD](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/thong-tu-71-2026-tt-bxd/#dieu-29)).

Người chưa có giấy gì thường học [sơ cấp thuyền trưởng hạng ba](https://banglaitaucano.com/khoa-so-cap-thuyen-truong-hang-3/) 4 tháng, học phí 10.000.000đ, rồi thực tập 3 tháng để được cấp bằng T3. Cách khác là học chứng chỉ thủy thủ hoặc lái phương tiện rồi thi hạng tư. KVC tư vấn, kiểm hồ sơ và đăng ký lớp tại trường, không cấp bằng. Xem [học phí](https://banglaitaucano.com/hoc-phi/) hoặc [liên hệ](https://banglaitaucano.com/lien-he/).

Chỉ huy tàu khách cần bằng thuyền trưởng đúng hạng theo số khách.

## Căn cứ pháp lý

Nội dung trang này lấy từ các văn bản dưới đây. Bấm vào số hiệu để đọc toàn văn, bấm vào số điều để tới đúng đoạn được trích.

- [**Thông tư 71/2026/TT-BXD**Thi, cấp, đổi bằng thuyền viên thủy nội địa](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/thong-tu-71-2026-tt-bxd/)Sắp có hiệu lực

[Điều 3](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/thong-tu-71-2026-tt-bxd/#dieu-3)[Điều 4](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/thong-tu-71-2026-tt-bxd/#dieu-4)[Điều 29](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/thong-tu-71-2026-tt-bxd/#dieu-29)
- [**Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD**Hạng bằng được lái gì, định biên thuyền viên](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/van-ban-hop-nhat-116-vbhn-bxd-2026/)Còn hiệu lực

[Điều 14](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/van-ban-hop-nhat-116-vbhn-bxd-2026/#dieu-14)
- [**Văn bản hợp nhất 115/VBHN-BXD**Đăng ký phương tiện thủy nội địa](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/van-ban-hop-nhat-115-vbhn-bxd-2026/)Còn hiệu lực

[Điều 1](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/van-ban-hop-nhat-115-vbhn-bxd-2026/#dieu-1)
- [**Thông tư 20/2023/TT-BGTVT**Bằng, chứng chỉ, định biên tàu biển (bản cũ)](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/thong-tu-20-2023-tt-bgtvt/)Còn hiệu lực
- [**Thông tư 77/2026/TT-BXD**Bằng, chứng chỉ, định biên thuyền viên biển](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/thong-tu-77-2026-tt-bxd/)Sắp có hiệu lực
- [**Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD**Mức phạt giao thông đường thủy nội địa](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/van-ban-hop-nhat-22-vbhn-bxd-2026/)Còn hiệu lực

[Điều 22](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/van-ban-hop-nhat-22-vbhn-bxd-2026/#dieu-22)

[Tra cứu toàn bộ thư viện văn bản](https://banglaitaucano.com/van-ban-phap-luat/)

## Hỏi đáp

**Hỏi:** Bằng lái tàu thủy là bằng gì, tên chính thức gọi là gì?

Bằng lái tàu thủy là cách gọi quen. Tên chính thức là giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng (khoản 3 Điều 3 Thông tư 71/2026/TT-BXD). Người lái ca nô, xuồng máy nhỏ dùng chứng chỉ lái phương tiện, một loại chứng chỉ chuyên môn.

**Hỏi:** Bằng lái tàu có mấy loại?

Có 7 hạng bằng: thuyền trưởng hạng tư, ba, nhì, nhất (T4 đến T1) và máy trưởng hạng ba, nhì, nhất (M3 đến M1). Ngoài ra có 10 chứng chỉ chuyên môn: an toàn cơ bản, thủy thủ, thợ máy, lái phương tiện và 6 chứng chỉ đặc biệt (khoản 1 đến khoản 5 Điều 4 Thông tư 71/2026/TT-BXD).

**Hỏi:** Bằng lái tàu sông là bằng gì?

Là bằng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa, dùng cho tàu chạy trên sông, kênh, hồ, thi và cấp theo Thông tư 71/2026/TT-BXD. Bằng tàu biển là loại khác, chia hạng theo tổng dung tích (GT) và công suất máy (kW), theo Thông tư 20/2023/TT-BGTVT đến hết 30/11/2026, từ 01/12/2026 theo Thông tư 77/2026/TT-BXD.

**Hỏi:** Lái tàu thủy cần bằng gì?

Người chỉ huy tàu cần bằng thuyền trưởng đúng hạng: hạng tư đến 20 khách hoặc tàu hàng 100 tấn, hạng ba đến 50 khách hoặc 500 tấn, hạng nhì đến 100 khách hoặc 1.000 tấn, hạng nhất mọi loại (khoản 1 đến khoản 4 Điều 14 Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD). Người phụ trách máy cần bằng máy trưởng.

**Hỏi:** Lái sà lan cần bằng gì?

Lái tàu kéo, đẩy sà lan (đoàn lai) cần bằng thuyền trưởng: hạng ba đến 800 tấn, hạng nhì đến 1.500 tấn, hạng nhất không giới hạn, theo khoản 2 đến khoản 4 Điều 14 Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD. Phạm vi bằng hạng tư không ghi riêng cho đoàn lai.

**Hỏi:** Lái phà cần bằng gì?

Cần bằng thuyền trưởng từ hạng ba. Hạng ba lái phà đến 50 khách và 250 tấn hàng, hạng nhì đến 100 khách và 350 tấn hàng, hạng nhất lái mọi loại phà, theo khoản 2 đến khoản 4 Điều 14 Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD.

**Hỏi:** Bằng lái tàu thủy do ai cấp?

Sở Xây dựng tổ chức thi và cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng các hạng và chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển. Cơ sở đào tạo cấp các chứng chỉ chuyên môn khác; chứng chỉ lái phương tiện chuyển cho cơ quan nhà nước từ 01/07/2027 (khoản 1 Điều 7 và khoản 3 Điều 29 Thông tư 71/2026/TT-BXD).

**Hỏi:** Học bằng lái tàu thủy ở đâu?

Học tại cơ sở đào tạo thuyền viên, ví dụ Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II ở TP. Hồ Chí Minh. Người mới thường học sơ cấp thuyền trưởng hạng ba 4 tháng, học phí 10.000.000đ. KVC tư vấn và lo hồ sơ, không cấp bằng; học phí nộp thẳng cho trường.

**Hỏi:** Lái tàu không có bằng bị phạt bao nhiêu?

Người lái phương tiện nhỏ không có chứng chỉ chuyên môn bị phạt 2.000.000 đến 5.000.000 đồng (khoản 2 Điều 22 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD). Thuyền viên không có bằng thuyền trưởng, máy trưởng bị phạt từ 2 đến 3 triệu (hạng tư) đến 7 đến 9 triệu đồng (hạng nhất) theo khoản 3 Điều 22. Có bằng mà không mang theo bị phạt 500.000 đến 1.000.000 đồng.

## Xem tiếp

- [**Bằng thuyền trưởng**Bằng lái thuyền trưởng (GCNKNCM) có 4 hạng T1 đến T4](https://banglaitaucano.com/bang-thuyen-truong/)
- [**Bằng máy trưởng**Bằng máy trưởng thủy nội địa có 3 hạng M1, M2, M3](https://banglaitaucano.com/bang-may-truong/)
- [**Chứng chỉ chuyên môn**Chứng chỉ chuyên môn thủy nội địa theo Thông tư 71/2026](https://banglaitaucano.com/chung-chi-chuyen-mon/)
- [**Bằng lái ca nô**Bằng lái cano, du thuyền là chứng chỉ lái phương tiện](https://banglaitaucano.com/bang-lai-cano/)
- [**Khóa sơ cấp T3**Chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng 3 tại MIC2](https://banglaitaucano.com/khoa-so-cap-thuyen-truong-hang-3/)
- [**Học phí**Học phí bằng lái tàu thủy 2026](https://banglaitaucano.com/hoc-phi/)

Tìm trong web

Tra cứu bằng

Dữ liệu chính thức từ **Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam**
[**Đường thủy nội địa**Số giấy, số seri](https://banglaitaucano.com/tra-cuu-bang/duong-thuy/)[**Hàng hải**Họ tên, số GCN](https://banglaitaucano.com/tra-cuu-bang/hang-hai/)[Tuyển sinh khóa mới Lớp an toàn ven biển và lớp cao tốc Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II (MIC2) Khai giảng**15/11/2026** - An toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển**75 giờ** - Điều khiển phương tiện cao tốc**65 giờ** Xem thông báo, giữ chỗ](https://banglaitaucano.com/tin-tuc/mic2-khai-giang-lop-an-toan-ven-bien-va-cao-toc-15-11-2026/)[Thông tư 71, từ 15/11/2026 Xét cấp bằng, không cần thi Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD Hiệu lực từ**15/11/2026** - Sơ cấp T3 lên bằng thuyền trưởng hạng tư**Xét ngay** - Sơ cấp T3, M3 lên bằng T3, M3**Thực tập 3 tháng** - Cao đẳng chuyên ngành lên bằng T2, M2**Thực tập 6 tháng** Xem hồ sơ, đăng ký xét cấp](https://banglaitaucano.com/tin-tuc/xet-cap-bang-thuyen-truong-may-truong-khong-can-thi-thong-tu-71/)

---
Liên hệ KVC: hotline, Zalo 0938 181 185, 7:30 đến 17:30, thứ Hai đến thứ Sáu. Trang gốc: https://banglaitaucano.com/cac-loai-bang-lai-tau-thuy/
