---
title: Câu hỏi thi Điều khiển phương tiện cao tốc có đáp án | KVC
url: https://banglaitaucano.com/thi-thu/dkct/
description: Ngân hàng 40 câu hỏi trắc nghiệm Điều khiển phương tiện cao tốc có đáp án, theo bộ câu hỏi của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Ôn từng câu, thi thử 30 câ
updated: 2026-11-06
source: Công ty TNHH Cho thuê và Tư vấn Tuyển sinh Đường bộ Đường thủy KVC
contact: Hotline, Zalo 0938 181 185, email congtytnhhkvc@gmail.com
---

# Câu hỏi thi Điều khiển phương tiện cao tốc có đáp án (40 câu)

Bộ DKCT gồm 40 câu trắc nghiệm có đáp án và 3 câu vấn đáp, thực hành, lấy từ ngân hàng câu hỏi do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành (Quyết định 1254/QĐ-CHHĐTVN ngày 23/7/2025), bộ gốc 43 câu. Đề thi lý thuyết thật gồm 30 câu, làm trong 45 phút, đúng từ 25 câu là đạt.

## Cấu trúc và thiết bị phương tiện cao tốc (10 câu)

1.

Phương tiện cao tốc có mấy đặc tính khai thác?

  1. A. 3 **(đáp án)**
  2. B. 4
  3. C. 5
  4. D. 6
2.

Phương tiện cao tốc có mấy đặc tính hoạt động?

  1. A. 3
  2. B. 5
  3. C. 7 **(đáp án)**
  4. D. 9
3.

Khi quay trở, tàu cánh ngầm có thể bị nghiêng ngang đến mấy độ?

  1. A. 30 **(đáp án)**
  2. B. 40
  3. C. 50
  4. D. 60
4.

Đường kính vòng quay trở của phương tiện thủy cao tốc, khi bẻ lái hết sang một bên mạn bằng bao nhiêu lần chiều dài thân tàu?

  1. A. 5
  2. B. 6 **(đáp án)**
  3. C. 7
  4. D. 8
5.

Cánh ngầm của phương tiện cao tốc có tuyến hình gì?

  1. A. Mặt phẳng.
  2. B. Khối hộp.
  3. C. Lưu tuyến. **(đáp án)**
  4. D. Hình bến.
6.

Trục chân vịt của tàu cánh ngầm được đặt nghiêng sov ớim ặt phẳng ngang bao nhiêu độ?

  1. A. 90
  2. B. 110
  3. C. 130 **(đáp án)**
  4. D. 150
7.

Tàu cánh ngầm khi chạy, thân được nâng lên trên cánh là do nguyên nhân nào?

  1. A. Tốc độ cao.
  2. B. Sự chênh áp trên và dưới cánh. **(đáp án)**
  3. C. Có cơ cấu đẩy từ dưới lên.
  4. D. Do không khí nhẹ hơn nước.
8.

Hệ thống lái mà khi tàu chạy tới, bẻ lái về bên nào mũi ngã sang bên đó gọi là hệ thống lái

  1. A. Thuận. **(đáp án)**
  2. B. Nghịch.
  3. C. Gián tiếp.
  4. D. Chân vịt.
9.

Ăng ten của Radar có chức năng nào?

  1. A. Nhận tín hiệu từ máy thu và phát sóng vào không gian.
  2. B. Nhận sóng phản xạ.
  3. C. Đưa sóng phản xạ về máy thu.
  4. D. Tất cả các đáp án trên. **(đáp án)**
10.

Hệ thống định vị toàn cầu GPS có mấy khâu?

  1. A. 1
  2. B. 2
  3. C. 3 **(đáp án)**
  4. D. 4

## Điều động tàu (30 câu)

1.

Các đại lượng đặc trưng cho quán tính là

  1. A. Quãng đường và thời gian. **(đáp án)**
  2. B. Quãng đường và vận tốc.
  3. C. Quãng đường và khối lượng.
  4. D. Vận tốc và khối lượng.
2.

Khi điều động tàu cập bến, cập phao, thả neo thì thường lựa chọn

  1. A. Nước ngược nhẹ. **(đáp án)**
  2. B. Nước xuôi.
  3. C. Nước ngược mạnh.
  4. D. Nước nào cũng được.
3.

Tàu chạy ngược nước thì

  1. A. Tốc độ giảm, ăn lái tốt. **(đáp án)**
  2. B. Tốc độ giảm, ăn lái giảm.
  3. C. Tốc độ không đổi, ăn lái tốt.
  4. D. Tốc độ không đổi, ăn lái giảm.
4.

Tàu chạy xuôi nước thì

  1. A. Tốc độ tăng, ăn lái tốt.
  2. B. Tốc độ tăng, ăn lái giảm. **(đáp án)**
  3. C. Tốc độ không đổi, ăn lái tốt.
  4. D. Tốc độ không đổi, ăn lái giảm.
5.

Khi tàu chạy trong sông hẹp và tầm nhìn hạn chế thì

  1. A. Không cần thay đổi tốc độ.
  2. B. Phải giảm tốc độ. **(đáp án)**
  3. C. Phải tăng tốc độ.
  4. D. Chạy thế nào cũng được.
6.

Điều động tàu rời bến đi theo hướng đậu, có nước chảy từ lái về mũi, muốn ra lái trước phải

  1. A. Để lại dây dọc lái, bẻ lái ra ngoài.
  2. B. Để lại dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài. **(đáp án)**
  3. C. Để lại dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài.
  4. D. Để lại dây chéo, bẻ lái vào trong.
7.

Điều động tàu cập bến ngược nước, khi mũi tàu vào sát bến phải

  1. A. Bắt dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài.
  2. B. Bắt dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài. **(đáp án)**
  3. C. Bắt dây dọc mũi, bẻ lái vào trong.
  4. D. Bắt dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài.
8.

Khi có người ngã xuống nước, người điều khiển tàu phải

  1. A. Phải lập tức dừng máy, bẻ lái về phía người ngã, ném phao cho người ngã, theo dõi người. **(đáp án)**
  2. B. Phải lập tức bẻ lái về phía người ngã, ném phao cho người ngã.
  3. C. Nhanh chóng lái tàu về phía người ngã, ném nhiều phao cho người ngã.
  4. D. Dừng ngay tàu, cử người bơi giỏi xuống cứu người bị nạn.
9.

Tàu đang chạy xuôi nước mà có người ngã xuống nước thì điều động theo phương pháp nào?

  1. A. Điều động tàu quay trở 2700 (chữ C) để cứu người.
  2. B. Điều động tàu quay trở 1800 (số 8) để cứu người. **(đáp án)**
  3. C. Điều động tàu quay trở ngay lâp tức để cứu người.
  4. D. Cả 3 cách trên đều được.
10.

Tàu đang chạy ngược nước mà có người ngã xuống nước thì điều động theo phương pháp nào?

  1. A. Điều động tàu quay trở 2700 (chữ C) để cứu người. **(đáp án)**
  2. B. Điều động tàu quay trở 1800 (số 8) để cứu người.
  3. C. Điều động tàu quay trở ngay lâp tức để cứu người.
  4. D. Cả 3 cách trên đều được.
11.

Khi tàu đang chạy tới, nếu bẻ bánh lái sang phải thì hướng mũi tàu sẽ

  1. A. Ngả sang phải. **(đáp án)**
  2. B. Ngả sang trái.
  3. C. Không thay đổi.
  4. D. Khi ngả phải, khi ngả trái.
12.

Khi tàu đang chạy tới, nếu bẻ bánh lái sang trái thì hướng mũi tàu sẽ

  1. A. Ngả sang phải.
  2. B. Ngả sang trái. **(đáp án)**
  3. C. Không thay đổi.
  4. D. Khi ngả phải, khi ngả trái.
13.

Khi tàu đang chạy lùi, nếu bẻ bánh lái sang trái thì hướng mũi tàu sẽ

  1. A. Ngả sang phải. **(đáp án)**
  2. B. Ngả sang trái.
  3. C. Không thay đổi.
  4. D. Khi ngả phải, khi ngả trái.
14.

Khi tàu đang chạy lùi, nếu bẻ bánh lái sang phải thì hướng mũi tàu sẽ

  1. A. Ngả sang phải.
  2. B. Ngả sang trái. **(đáp án)**
  3. C. Không thay đổi.
  4. D. Khi ngả phải, khi ngả trái.
15.

Điều động tàu rời bến đi theo hướng đậu, có nước chảy từ lái về mũi, muốn ra lái trước phải

  1. A. Để lại dây dọc lái, bẻ lái ra ngoài.
  2. B. Để lại dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài. **(đáp án)**
  3. C. Để lại dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài.
  4. D. Để lại dây chéo, bẻ lái vào trong.
16.

Điều động tàu rời bến đi theo hướng đậu, có nước chảy từ lái về mũi, khi lái tàu ngả được góc khoảng 300 thì

  1. A. Bẻ lái ra ngoài bến, cho máy lùi nhẹ, tàu có trớn lùi, dây chùng, mở dây
  2. B. Bẻ lái vào trong bến, cho máy lùi nhẹ, tàu có trớn lùi, dây chùng, mở dây. **(đáp án)**
  3. C. Bánh lái để 00, cho máy lùi nhẹ, tàu có trớn lùi, dây chùng, mở dây.
  4. D. Bẻ lái ra ngoài bến, mở dây
17.

Điều động tàu rời bến đit heoh ướng đậu, có gió ngoài bến thổi vào muốn ra lái trước thì

  1. A. Để lại dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài, cho máy tới.
  2. B. Để lại dây chéo mũi, bẻ lái vào trong, cho máy tới. **(đáp án)**
  3. C. Để lại dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài, cho máy lùi.
  4. D. Để lại dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài, cho máy tới.
18.

Điều động tàu cập bến nước đứng, sóng gió yên, mũi tàu đã vào sát bến, sau khi bắt được dây chéo mũi, để đưa lái tàu vào sát bến thì

  1. A. Bẻ lái ra ngoài, cho máy tới. **(đáp án)**
  2. B. Bẻ lái vào trong, cho máy tới.
  3. C. Để lái 00, cho máy tới.
  4. D. Bẻ lái ra ngoài, cho máy lùi.
19.

Điều động tàu cập bến ngược nước, khi mũi tàu vào sát bến phải

  1. A. Bắt dây ngang mũi, bẻ lái ra ngoài.
  2. B. Bắt dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài. **(đáp án)**
  3. C. Bắt dây dọc mũi, bẻ lái vào trong.
  4. D. Bắt dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài.
20.

Điều động tàu cập bến xuôi nước, khi lái tàu vào sát bến phải

  1. A. Bắt dây ngang lái, bẻ lái ra ngoài.
  2. B. Bắt dây dọc lái, bẻ lái ra ngoài. **(đáp án)**
  3. C. Bắt dây dọc lái, bẻ lái vào trong.
  4. D. Bắt dây ngang lái, bẻ lái vào trong.
21.

Điều động tàu cập bến, gió trong bến thổi ra, khi bắt được dây chéo mũi thì

  1. A. Để lái thẳng, cho máy tới để đưa lái tàu vào
  2. B. Bẻ lái vào trong, cho máy tới để đưa lái tàu vào
  3. C. Bẻ lái ra ngoài, cho máy tới để đưa lái tàu vào **(đáp án)**
  4. D. Bẻ lái vào trong, cho máy lùi để đưa lái tàu vào
22.

Khi có gió lớn từ ngoài bến thổi vàot hìs ử dụng phương pháp điều động cập an toàn nhất là

  1. A. Cập kết hợp sào hỗ trợ.
  2. B. Cập với góc lớn.
  3. C. Cập bằng neo. **(đáp án)**
  4. D. Cập với góc nhỏ.
23.

Phương tiện cao tốc chạy trong luồng hẹp phải

  1. A. Tăng tốc độ, tăng cường quan sát.
  2. B. Giảm tốc độ, tăng cường quan sát. **(đáp án)**
  3. C. Tăng tốc độ, chạy về bên phải.
  4. D. Tăng tốc độ, chạy về bên trái.
24.

Điều khiển tàu đi đường có ảnh hưởng của gió, nước ngang, để trừ hao độ dạt người điều khiển cần

  1. A. Tăng tốc độ.
  2. B. Giảm tốc độ.
  3. C. Giữ nguyên tốc đô.
  4. D. Bẻ lái về phía đầu gió, đầu nước. **(đáp án)**
25.

Điều khiển tàu đi đường có ảnh hưởng của sóng, để giảm được ảnh hưởng của sóng hướng đi người điều khiển cần chọn là

  1. A. Ngược với hướng sóng.
  2. B. Ngang với hướng sóng.
  3. C. Vát, chếch với hướng sóng. **(đáp án)**
  4. D. Chạy Xuôi với hướng sóng.
26.

Nguyên tắc điều động tàu cập bến?

  1. A. Nước ngược nhẹ. **(đáp án)**
  2. B. Nước xuôi.
  3. C. Nước ngược mạnh.
  4. D. Nước nào cũng được.
27.

Điều động tàu chạy trên đoạn sông dài thì thường lựa chọn

  1. A. Nước ngược.
  2. B. Nước xuôi. **(đáp án)**
  3. C. Nước ngược mạnh.
  4. D. Nước nào cũng được.
28.

Tàu chạy ngược nước, gió ngược thì

  1. A. Tốc độ giảm, ăn lái tốt. **(đáp án)**
  2. B. Tốc độ giảm, ăn lái giảm.
  3. C. Tốc độ không đổi, ăn lái tốt.
  4. D. Tốc độ không đổi, ăn lái giảm.
29.

Tàu chạy xuôi nước, xuôi gió thì

  1. A. Tốc độ tăng, ăn lái tốt.
  2. B. Tốc độ tăng, ăn lái giảm. **(đáp án)**
  3. C. Tốc độ không đổi, ăn lái tốt.
  4. D. Tốc độ không đổi, ăn lái giảm.
30.

Điều động tàu rời bến đi theo hướng đậu khi có nước chảy từ mũi về lái, muốn ra mũi trước phải

  1. A. Để lại dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài
  2. B. Để lại dây chéo lái, bẻ lái ra ngoài **(đáp án)**
  3. C. Để lại dây ngang lái, bẻ lái ra ngoài
  4. D. Để lại dây chéo lái, bẻ lái vào trong

## Vấn đáp và thực hành (3 câu)

Phần lý thuyết chuyên môn thi vấn đáp và phần thực hành. Tự trả lời trước rồi mở gợi ý trong bộ câu hỏi của Cục để so.

1.

Thực hành Điều động phương tiện rời bến nước ngược đi ngược hướng đậu và cập bến nước ngược.

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

1. Rời bến nước ngược đi ngược hướng đậu (4,0 điểm). Vị trí 1: thu các dây, giữ lại dây chéo lái. Vị trí 2: bẻ lái ra ngoài bến, mũi tàu ngả ra ngoài một góc 70º đến 80º. Vị trí 3: thu dây chéo lái, giữ nguyên bánh lái cho máy chạy tới. 2. Cập bến nước ngược (4,0 điểm). Vị trí 1: giảm máy từ xa, chỉ thẳng mũi phương tiện lên điểm cập một góc 30º đến 40º. Vị trí 2: dừng máy. Vị trí 3: phương tiện áp vào bến, bắt dây đầu nước và các dây khác theo đúng thứ tự, chắc chắn, không chết dây. 3. Xử lý tình huống (1,5 điểm). Bị nước, gió ép vào bến: bẻ lái ra ngoài bến cho máy chạy lùi. Chưa thu các dây khác: quan sát thu hết dây. Dây kẹt, chết dây: gỡ dây đúng phương pháp. Dừng máy sớm hoặc muộn, góc cập lớn hoặc nhỏ: điều chỉnh góc độ và trớn. Có nguy cơ đâm va tại điểm cập: cho máy chạy lùi. Không bắt được dây đầu nước, tàu đổ mũi hoặc bị dạt: nhanh chóng bắt dây đầu nước. 4. Thời gian thực hiện không quá 20 phút (0,5 điểm). Tổng 10 điểm.
2.

Thực hành Điều động phương tiện rời bến, nước ngược đi theo hướng đậu; vớt phao cứu người bị nạn khi hành trình nước ngược.

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

1. Rời bến nước ngược đi theo hướng đậu (4,0 điểm). Vị trí 1: thu tất cả các dây, giữ lại dây chéo lái và đệm va sau lái. Vị trí 2: bẻ lái ra ngoài bến, mũi tàu ngả ra ngoài một góc 30º đến 40º. Vị trí 3: thu dây chéo lái, kéo lái vào trong bến cho máy chạy tới, điều động tàu ra bến đi theo hướng đậu. 2. Vớt phao cứu người bị nạn khi hành trình nước ngược (4,0 điểm). Vị trí 1: dừng máy, bẻ hết lái về phía người ngã, ném nhiều phao về phía người ngã. Vị trí 2: cho phương tiện chạy tới, quay lại cứu người theo hình chữ C (360º). Vị trí 3: phương tiện hết trớn, chân vịt ngừng hoạt động; phương tiện che nước, gió cho người ngã; vị trí vớt ngang cửa buồng lái, cách mạn 0,5 đến 2 m. 3. Xử lý tình huống (1,5 điểm). Bị nước, gió ép vào bến: chạy tới để ra bến. Dây kẹt, chết dây không tháo được: dùng dao, búa chặt cáp để tháo dây. Quay trở chưa đúng kỹ thuật: điều chỉnh lại góc lái. Phương tiện có nguy cơ đè phao: ra vào số máy cho phù hợp. Không vớt được phao: nhanh chóng cho người vớt lại phao. 4. Thời gian thực hiện không quá 20 phút (0,5 điểm). Tổng 10 điểm.
3.

Thực hành Điều động phương tiện vớt phao cứu người bị nạn khi hành trình nước xuôi; điều động phương tiện cập bến nước ngược.

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

1. Vớt phao cứu người bị nạn khi hành trình nước xuôi (4,0 điểm). Vị trí 1: dừng máy, bẻ hết lái về phía người ngã, ném nhiều phao về phía người ngã. Vị trí 2: cho phương tiện chạy tới, quay lại cứu người theo hình số 8 (270º). Vị trí 3: phương tiện hết trớn, chân vịt ngừng hoạt động; tàu che nước, gió cho người ngã; vị trí vớt ngang cửa buồng lái, cách mạn 0,5 đến 2 m. 2. Cập bến nước ngược (4,0 điểm). Vị trí 1: giảm máy từ xa, chỉ thẳng mũi tàu lên điểm cập một góc 30º đến 40º. Vị trí 2: dừng máy. Vị trí 3: phương tiện áp vào bến, bắt dây đầu nước và các dây khác theo đúng thứ tự, chắc chắn, không chết dây. 3. Xử lý tình huống (1,5 điểm). Quay trở chưa đúng kỹ thuật: điều chỉnh lại góc lái. Phương tiện có nguy cơ đè phao: ra vào số máy cho phù hợp. Không vớt được phao: nhanh chóng cho người vớt lại phao. Góc cập lớn hoặc nhỏ: điều chỉnh lại góc độ cập bến. Không đến điểm cập hoặc có nguy cơ đâm va: ra vào số máy cho phù hợp. Không bắt được dây đầu nước: nhanh chóng cho người bắt lại dây đầu nước. 4. Thời gian thực hiện không quá 20 phút (0,5 điểm). Tổng 10 điểm.

Nguồn: Ngân hàng câu hỏi và đáp án do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (Bộ Xây dựng) ban hành, Quyết định 1254/QĐ-CHHĐTVN ngày 23/7/2025. Câu hỏi và đáp án giữ nguyên văn bản gốc.

---
Liên hệ KVC: hotline, Zalo 0938 181 185, 7:30 đến 17:30, thứ Hai đến thứ Sáu. Trang gốc: https://banglaitaucano.com/thi-thu/dkct/
