---
title: Câu hỏi thi Thuyền trưởng hạng nhất có đáp án | KVC
url: https://banglaitaucano.com/thi-thu/t1/
description: Ngân hàng 250 câu hỏi trắc nghiệm Thuyền trưởng hạng nhất có đáp án, theo bộ câu hỏi của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Ôn từng câu, thi thử 30 câu.
updated: 2026-11-06
source: Công ty TNHH Cho thuê và Tư vấn Tuyển sinh Đường bộ Đường thủy KVC
contact: Hotline, Zalo 0938 181 185, email congtytnhhkvc@gmail.com
---

# Câu hỏi thi Thuyền trưởng hạng nhất có đáp án (250 câu)

Bộ T1 gồm 250 câu trắc nghiệm có đáp án và 54 câu vấn đáp, thực hành, lấy từ ngân hàng câu hỏi do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành (Quyết định 1254/QĐ-CHHĐTVN ngày 23/7/2025), bộ gốc 304 câu. Đề thi lý thuyết thật gồm 30 câu, làm trong 45 phút, đúng từ 25 câu là đạt.

## Pháp luật về giao thông đường thủy nội địa (59 câu)

1.

Hai phương tiện đi đối hướng nhau có nguy cơ va chạm, thuyền trưởng, người lái phương tiện tránh và nhường đường theo nguyên tắc nào?

  1. A. Phương tiện thô sơ phải tránh bè
  2. B. Bè phải tránh phương tiện có động cơ
  3. C. Bè phải tránh mọi phương tiện
  4. D. Mọi phương tiện phải tránh bè **(đáp án)**
2.

Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải giảm tốc độ của phương tiện trong trường hợp đi gần phương tiện nào?

  1. A. Đi gần phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng
  2. B. Đi gần phương tiện bị nạn
  3. C. Đi gần phương tiện chở hàng nguy hiểm
  4. D. Cả ba trường hợp trên **(đáp án)**
3.

Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải giảm tốc độ trong trường hợp nào?

  1. A. Đi gần đê, kè khi có nước lớn **(đáp án)**
  2. B. Đi gần phương tiện chở hành khách
  3. C. Đi ngoài phạm vi cảng, bến thủy nội địa
  4. D. Tất cả các trường hợp trên
4.

Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình không được bám, buộc vào

  1. A. Phương tiện chở than
  2. B. Phương tiện chở hàng nguy hiểm **(đáp án)**
  3. C. Phương tiện chở xi măng
  4. D. Cả ba phương tiện trên
5.

Khi phương tiện đi vào nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải tuân theo quy định nào?

  1. A. Giảm tốc độ của phương tiện
  2. B. Phát tín hiệu nhiều lần theo quy định
  3. C. Đi sát về phía luồng đã báo
  4. D. Cả ba quy định trên **(đáp án)**
6.

Trong trường hợp nước đứng, hai phương tiện đi đối hướng gặp nhau có nguy cơ va chạm, phải tránh và nhường đường theo nguyên tắc nào?

  1. A. Phương tiện phát tín hiệu xin đường trước được quyền ưu tiên **(đáp án)**
  2. B. Phương tiện phát tín hiệu xin đường sau được quyền ưu tiên
  3. C. Tránh nhau về phía mạn trái của mình
  4. D. Tránh nhau thế nào cũng được
7.

Góc chiếu sáng của đèn mạn là bao nhiêu độ?

  1. A. 112,5 độ **(đáp án)**
  2. B. 135 độ
  3. C. 225 độ
  4. D. 360 độ
8.

Thuyền trưởng, người lái phương tiện đang hành trình gặp phương tiện nhiệm vụ đặc biệt phải

  1. A. Tăng tốc độ, đi sát về một bên luồng để nhường đường
  2. B. Giảm tốc độ
  3. C. Giảm tốc độ, đi sát về một bên luồng để nhường đường **(đáp án)**
  4. D. Đi sát về một bên luồng để nhường đường
9.

Ba tiếng còi dài có ý nghĩa

  1. A. Sắp cập bến, rời bến, chào nhau **(đáp án)**
  2. B. Đang chạy lùi
  3. C. Không thể nhường đường
  4. D. Đổi hướng đi sang phải
10.

Bốn tiếng còi dài có ý nghĩa

  1. A. Tín hiệu xin mở cầu, cống, âu tàu **(đáp án)**
  2. B. Đang chạy lùi
  3. C. Không thể nhường đường
  4. D. Gọi các phương tiện khác đến giúp đỡ
11.

Phương tiện đang hành trình trên sông muốn vượt một phương tiện khác phải

  1. A. Phát âm hiệu là một tiếng còi ngắn, lặp lại nhiều lần
  2. B. Phát âm hiệu là hai tiếng còi ngắn, lặp lại nhiều lần
  3. C. Phát âm hiệu là một tiếng còi dài, lặp lại nhiều lần **(đáp án)**
  4. D. Phát âm hiệu là ba tiếng còi dài lặp lại nhiều lần
12.

Góc chiếu sáng của đèn trắng mũi là bao nhiêu độ?

  1. A. 112,5 độ
  2. B. 135 độ
  3. C. 225 độ **(đáp án)**
  4. D. 360 độ
13.

Phương tiện loại A kéo đoàn dài dưới 100 mét, ban ngày treo

  1. A. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế **(đáp án)**
  2. B. 1 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  3. C. 3 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  4. D. 4 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
14.

Phương tiện loại A kéo đoàn dài từ 100 mét trở lên, ban đêm thắp

  1. A. 1 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái
  2. B. 2 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái
  3. C. 3 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái **(đáp án)**
  4. D. 4 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái
15.

Phương tiện loại A kéo đoàn dài từ 100 mét trở lên, ban ngày treo

  1. A. 1 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  2. B. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  3. C. 3 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế **(đáp án)**
  4. D. 4 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
16.

Phương tiện loại A lai áp mạn, ban đêm thắp

  1. A. 1 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái
  2. B. 2 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái **(đáp án)**
  3. C. 3 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái
  4. D. 4 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái
17.

Phương tiện Loại A áp mạn, ban ngày treo

  1. A. 1 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  2. B. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế **(đáp án)**
  3. C. 3 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  4. D. 4 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
18.

Phương tiện loại A khi đẩy đoàn, ban ngày treo

  1. A. 2 hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
  2. B. 3 hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu gồm 2 hình tam giác đều màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  4. D. 2 hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
19.

Khi điều khiển phương tiện đi qua khoang thông thuyền, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải thực hiện quy định đi như thế nào?

  1. A. Đi đúng khoang có báo hiệu thông thuyền **(đáp án)**
  2. B. Đi vào khoang có chiều rộng nhất
  3. C. Đi vào khoang có chiều cao nhất
  4. D. Cả ba quy định trên
20.

Phương tiện chở hàng nguy hiểm khi hành trình, ngoài đèn quy định, ban đêm phải thắp thêm

  1. A. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục
  2. B. Đèn đỏ sáng liên tục **(đáp án)**
  3. C. Đèn vàng nhấp nháy liên tục
  4. D. Đèn xanh nhấp nháy liên tục
21.

Phương tiện chở hàng nguy hiểm, ban ngày phải treo

  1. A. Cờ chữ B **(đáp án)**
  2. B. Cờ chữ C
  3. C. Cờ chữ N
  4. D. Cờ chữ O
22.

Phương tiện có động cơ chở khách khi hành trình, ngoài đèn quy định, ban đêm phải thắp thêm

  1. A. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục
  2. B. Đèn trắng nhấp nháy liên tục **(đáp án)**
  3. C. Đèn vàng nhấp nháy liên tục
  4. D. Đèn xanh nhấp nháy liên tục
23.

Phương tiện có động cơ chở khách khi hành trình, ban ngày treo

  1. A. Cờ đỏ đuôi nheo
  2. B. Cờ xanh đuôi nheo
  3. C. Cờ trắng trắng đuôi nheo
  4. D. Cờ vàng đuôi nheo **(đáp án)**
24.

Phương tiện có chiều dài lớn nhất từ 45 mét trở xuống, ban đêm khi neo phải thắp

  1. A. 1 đèn trắng sáng 360° ở phía mũi **(đáp án)**
  2. B. 1 đèn trắng sáng 360° ở phía lái
  3. C. 1 đèn đỏ sáng 360° ở phía mũi
  4. D. 1 đèn xanh sáng 360° ở phía lái
25.

Phương tiện có chiều dài lớn nhất từ 45 mét trở xuống, ban ngày khi neo phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  2. B. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình tam giác màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế
26.

Phương tiện có chiều dài lớn nhất trên 45 mét, ban đêm khi neo phải thắp

  1. A. 2 đèn vàng sáng 360°: 1đèn ở phía mũi, 1 đèn phía lái
  2. B. 2 đèn trắng sáng 360°: 1 đèn phía mũi, 1 đèn phía lái **(đáp án)**
  3. C. 2 đèn đỏ sáng 360°: 1 đèn ở phía mũi, 1 đèn phía lái
  4. D. 2 đèn xanh sáng 360°: 1 dèn ở phía mũi, 1 đèn phía lái
27.

Phương tiện có chiều dài lớn nhất trên 45 mét, ban ngày khi neo phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu gồm hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  2. B. 1 dấu hiệu gồm 2 hình tam giác màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu gồm 2 hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
28.

Phương tiện bị mắc cạn trên luồng mà một bên luồng còn lưu thông được ban đêm ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải thắp

  1. A. 1 đèn xanh trên một đèn đỏ, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
  2. B. 1 đèn đỏ trên một đèn vàng, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
  3. C. 1 đèn đỏ trên một đèn xanh, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng **(đáp án)**
  4. D. 1 đèn đỏ trên một đèn trắng phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
29.

Phương tiện bị mắc cạn trên luồng mà một bên luồng còn lưu thông được ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu gồm hai hình chữ nhật màu đen ghép theo kiểu múi khế
  2. B. 1 dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  3. C. 1 dấu hiệu gồm hai hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 1 dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
30.

Phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng mà một bên luồng còn lưu thông được ban đêm ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải thắp

  1. A. 1 đèn xanh trên một đèn đỏ, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
  2. B. 1 đèn đỏ trên một đèn xanh, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng **(đáp án)**
  3. C. 1 đèn đỏ trên một đèn trắng phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
  4. D. 1 đèn đỏ trên một đèn vàng, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
31.

Phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng mà một bên luồng còn lưu thông được ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  2. B. 1 dấu hiệu gồm hai hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 1 dấu hiệu gồm hai hình chữ nhật màu đen ghép theo kiểu múi khế
32.

Phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn chặn hết luồng ban ngày ở vị trí cao nhất phải treo

  1. A. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  2. B. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình chữ nhật màu đen ghép theo kiểu múi khế
33.

Phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn chặn hết luồng ban đêm ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải thắp

  1. A. 2 đèn xanh, mỗi đèn cách nhau một mét
  2. B. 2 đèn đỏ, mỗi đèn cách nhau một mét **(đáp án)**
  3. C. 2 đèn vàng, mỗi đèn cách nhau một mét
  4. D. 2 đèn trắng, mỗi đèn cách nhau một mét
34.

Phương tiện có người ngã xuống nước, ban đêm ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải thắp

  1. A. 1 đèn xanh giữa hai đèn đỏ **(đáp án)**
  2. B. 1 đèn xanh giữa hai đèn trắng
  3. C. 1 đèn đỏ giữa hai đèn trắng
  4. D. 1 đèn đỏ giữa hai đèn xanh
35.

Phương tiện cứu nạn khi làm nhiệm vụ khẩn cấp ban ngày phải treo

  1. A. Cờ trắng chữ thập đỏ **(đáp án)**
  2. B. Cờ đỏ đuôi nheo
  3. C. Cờ đỏ đuôi nheo có quân hiệu
  4. D. Cờ xanh lá cây đuôi nheo
36.

Phương tiện chữa cháy khi làm nhiệm vụ ngoài đèn qui định, ban đêm thắp thêm

  1. A. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục
  2. B. Đèn xanh quay nhanh liên tục **(đáp án)**
  3. C. Đèn đỏ quay nhanh liên tục
  4. D. Đèn trắng quay nhanh liên tục
37.

Phương tiện của quân đội khi làm nhiệm vụ khẩn cấp ngoài đèn qui định, ban đêm thắp thêm

  1. A. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục
  2. B. Đèn xanh quay nhanh liên tục
  3. C. Đèn đỏ quay nhanh liên tục **(đáp án)**
  4. D. Đèn trắng quay nhanh liên tục
38.

Phương tiện của công an khi làm nhiệm vụ khẩn cấp ban ngày phải treo

  1. A. Cờ trắng chữ thập đỏ
  2. B. Cờ đỏ đuôi nheo
  3. C. Cờ đỏ đuôi nheo có quân hiệu
  4. D. Cờ xanh lá cây đuôi nheo có công an hiệu **(đáp án)**
39.

Phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt nào được ưu tiên đi trước?

  1. A. Phương tiện, đoàn phương tiện có công an dẫn đường
  2. B. Phương tiện cứu nạn **(đáp án)**
  3. C. Phương tiện quân đội làm nhiệm vụ khẩn cấp
  4. D. Phương tiện, đoàn phương tiện có công an hộ tống
40.

Phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt nào được ưu tiên đi trước?

  1. A. Phương tiện chữa cháy **(đáp án)**
  2. B. Phương tiện cứu nạn
  3. C. Phương tiện quân đội làm nhiệm vụ khẩn cấp
  4. D. Phương tiện, đoàn phương tiện có công an hộ tống
41.

Tín hiệu trên phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt ngoài đèn hiệu quy định, phương tiện khi làm nhiệm vụ phải sử dụng tín hiệu nào?

  1. A. Còi ưu tiên có âm hiệu đặc biệt
  2. B. Đèn hiệu quay nhanh liên tục đặt trên cột đèn
  3. C. Cờ hiệu
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
42.

Phương tiện bị mất chủ động, ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu gồm hai hình chữ nhật màu đen ghép theo kiểu múi khế
  2. B. 1 dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu gồm hai hình thoi góc vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  4. D. 1 dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
43.

Phương tiện bị mất chủ động còn trớn đối với phương tiện loại A ban đêm phải thắp

  1. A. 2 đèn xanh cách nhau một mét, đèn mạn và đèn trắng lái
  2. B. 2 đèn đỏ cách nhau một mét, đèn mạn và đèn trắng lái **(đáp án)**
  3. C. 2 đèn vàng cách nhau một mét, đèn mạn và đèn trắng lái
  4. D. 2 đèn trắng cách nhau một mét, đèn mạn và đèn trắng lái
44.

Phương tiện đưa đón hoa tiêu, ban đêm ngoài các đèn hiệu theo quy định trên cột đèn phải thắp thêm

  1. A. 1 đèn trắng trên một đèn đỏ **(đáp án)**
  2. B. 1 đèn xanh trên một đèn trắng
  3. C. 1 đèn đỏ trên một đèn trắng
  4. D. 1 đèn trắng trên một đèn xanh
45.

Phương tiện yêu cầu cảnh sát, thanh tra giao thông đường thủy hỗ trợ, ban ngày ở trên cột đèn phải treo

  1. A. Cờ chữ A
  2. B. Cờ xanh **(đáp án)**
  3. C. Cờ chữ B
  4. D. Cờ chữ K
46.

Phương tiện yêu cầu cảnh sát, thanh tra giao thông đường thủy hỗ trợ, ban đêm ở trên cột đèn phải thắp thêm

  1. A. 1 đèn xanh trên một đèn đỏ **(đáp án)**
  2. B. 1 đèn xanh trên một đèn trắng
  3. C. 1 đèn đỏ trên một đèn trắng
  4. D. 1 đèn đỏ trên một đèn vàng
47.

Phương tiện đang thử máy, thử tốc độ, ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. Cờ chữ A **(đáp án)**
  2. B. Cờ chữ C
  3. C. Cờ chữ B
  4. D. Cờ chữ H
48.

Cờ chữ B có màu gì?

  1. A. Đỏ **(đáp án)**
  2. B. Trắng
  3. C. Vàng
  4. D. Xanh
49.

Cảnh sát giao thông đường thủy khi gọi phương tiện để kiểm soát, phải phất

  1. A. Cờ chữ K **(đáp án)**
  2. B. Cờ chữ O
  3. C. Cờ chữ C
  4. D. Cờ chữ B
50.

Phương tiện có người, súc vật bị dịch bệnh, ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. Cờ chữ A/L
  2. B. Cờ chữ Q/L **(đáp án)**
  3. C. Cờ chữ B/L
  4. D. Cờ chữ K/L
51.

Phương tiện không có động cơ có trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo các điều kiện nào?

  1. A. Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
  2. B. Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
  3. C. Có đủ định biên thuyền viên và danh bạ thuyền viên theo quy định
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
52.

Cảng vụ có nhiệm vụ gì?

  1. A. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường của phương tiện
  2. B. Kiểm tra giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện
  3. C. Cấp phép cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
53.

Cảng vụ có quyền hạn gì?

  1. A. Xử phạt vi phạm hành chính
  2. B. Lưu giữ phương tiện
  3. C. Thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
54.

Đối với hành vi khai thác không đúng vùng hoạt động của phương tiện thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 1 ÷ 3 tháng **(đáp án)**
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 3 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 4 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 4 ÷ 5 tháng
55.

Đối với hành vi của thuyền viên, người lái phương tiện đang làm việc trên phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/01 lít khí thở thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 2 ÷ 3 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 2 ÷ 4 tháng **(đáp án)**
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 2 ÷ 5 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 3 ÷ 5 tháng
56.

Đối với hành vi điều khiển phương tiện lạng lách gây mất an toàn giao thông đường thủy nội địa thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 1 ÷ 3 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 3 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 6 tháng **(đáp án)**
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 4 ÷ 6 tháng
57.

Đối với hành vi chở vượt quá từ 30% đến 50% số người được phép chở của phương tiện chở người, hành khách, phương tiện có công dụng tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 1 ÷ 3 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 3 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 5 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 4 tháng **(đáp án)**
58.

Đối với hành vi chở hàng hóa quá vạch dấu mớn nước an toàn trên 1/2 chiều cao mạn khô của mỗi phương tiện thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 6 ÷ 12 tháng **(đáp án)**
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 6 ÷ 8 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 6 ÷ 9 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 6 ÷ 10 tháng
59.

Dấu hiệu hai hình tròn màu trắng ghép theo kiểu múi khế treo ở trên tàu cá có chiều dài lớn nhất 20 mét có đường kính là

  1. A. 0,5 mét
  2. B. 0,4 mét
  3. C. 0,3 mét **(đáp án)**
  4. D. 0,2 mét

## Báo hiệu giao thông đường thủy nội địa (45 câu)

1.

Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên bờ phải của luồng tàu chạy, ban đêm ánh sáng màu

  1. A. Đỏ **(đáp án)**
  2. B. Xanh lục
  3. C. Trắng
  4. D. Vàng
2.

Báo hiệu ngã ba sông, ban đêm ánh sáng màu gì?

  1. A. Xanh lục
  2. B. Vàng
  3. C. Trắng **(đáp án)**
  4. D. Đỏ
3.

Báo hiệu thông báo được phép đi qua, ban đêm treo

  1. A. 2 đèn đỏ theo chiều thẳng đứng
  2. B. 2 đèn xanh lục theo chiều thẳng đứng **(đáp án)**
  3. C. 2 đèn trắng theo chiều thẳng đứng
  4. D. 2 đèn vàng theo chiều thẳng đứng
4.

Báo hiệu thông báo cấm đi qua, ban đêm treo

  1. A. 2 đèn đỏ theo chiều thẳng đứng **(đáp án)**
  2. B. 2 đèn xanh lục theo chiều thẳng đứng
  3. C. 2 đèn vàng theo chiều thẳng đứng
  4. D. 2 đèn vàng theo chiều thẳng đứng
5.

Chập tiêu tim luồng đặt bên bờ trái, ban đêm 2 đèn ánh sáng màu

  1. A. 1 vàng, 1 xanh
  2. B. Cả 2 màu vàng **(đáp án)**
  3. C. 1 xanh, 1 trắng
  4. D. Cả 2 màu xanh lục
6.

Chập tiêu tim luồng đặt bên bờ phải, ban đêm ánh sáng ở chế độ

  1. A. Chớp 1 ngắn
  2. B. Chớp đều
  3. C. Chớp 2
  4. D. Chớp 1 dài **(đáp án)**
7.

Báo hiệu định hướng đặt bên trái của luồng, ban đêm ánh sáng màu gì?

  1. A. Xanh
  2. B. Vàng **(đáp án)**
  3. C. Trắng
  4. D. Xanh lục
8.

Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên trái của luồng tàu chạy là

  1. A. Phao 1 **(đáp án)**
  2. B. Phao 2
  3. C. Phao 3
  4. D. Phao 4
9.

Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên phải của luồng tàu sông đi cạnh luồng tàu biển là

  1. A. Phao 1
  2. B. Phao 2
  3. C. Phao 3 **(đáp án)**
  4. D. Phao 4
10.

Báo hiệu chỉ nơi phân luồng, ngã ba là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
11.

Báo hiệu chỉ vật chướng ngại đơn lẻ trên đường thủy rộng là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
12.

Báo hiệu chỉ khoang thông thuyền của công trình vượt sông trên không, cho phương tiện thô sơ qua là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
13.

Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn vùng nước phía bên trái của luồng là

  1. A. Phao 1 **(đáp án)**
  2. B. Phao 2
  3. C. Phao 3
  4. D. Phao 4
14.

Báo hiệu chỉ cửa luồng ra vào cảng, bến đặt ở phía bên phải là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
15.

Báo hiệu chập tiêu tim luồng đặt bên bờ phải là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
16.

Báo hiệu chập tiêu tim luồng đặt bên bờ trái là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3 **(đáp án)**
  4. D. Biển 4
17.

Báo hiệu chỉ luồng chạy tàu chuyển hướng từ bờ phải sang bờ trái là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3 **(đáp án)**
  4. D. Biển 4
18.

Báo hiệu vị trí nguy hiểm bên phải luồng chạy tàu là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
19.

Báo hiệu chỉ dẫn được phép đi cắt ngang qua luồng về phía bên trái là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
20.

Báo hiệu định hướng phía bên phải của luồng là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
21.

Báo hiệu định hướng phía bên trái của luồng là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
22.

Báo hiệu thông báo cấm đỗ là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
23.

Báo hiệu thông báo cấm vượt là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
24.

Báo hiệu thông báo cấm tàu thuyền chạy buồm là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3 **(đáp án)**
  4. D. Biển 4
25.

Báo hiệu thông báo cấm buộc tàu thuyền là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
26.

Báo hiệu thông báo cấm rẽ trái là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
27.

Báo hiệu thông báo được phép neo đậu là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
28.

Báo hiệu thông báo chiều rộng vùng nước được phép neo đậu là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
29.

Báo hiệu thông báo mốc cây số đường thủy nội địa là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
30.

Báo hiệu thông báo nơi giao nhau của nhiều sông kênh là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
31.

Báo hiệu thông báo phía trước có cống, đập, âu thuyền là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
32.

Báo hiệu thông báo điểm kết thúc một tình huống là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
33.

Báo hiệu thông báo khu vực được phép lướt ván là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
34.

Báo hiệu thông báo số tầm đoàn lai dắt bị hạn chế là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
35.

Báo hiệu thông báo chiều rộng đoàn lai dắt bị hạn chế là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
36.

Báo hiệu thông báo vị trí Đoạn, Trạm quản lý đường thủy nội địa là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
37.

Báo hiệu thông báo được phép đi qua là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
38.

Báo hiệu thông báo cấm đi qua là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3 **(đáp án)**
  4. D. Biển 4
39.

Báo hiệu thông báo chỉ được phép đi giữa hai biển báo hiệu là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
40.

Báo hiệu thông báo chiều sâu luồng bị hạn chế là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
41.

Báo hiệu thông báo chiều cao tĩnh không bị hạn chế là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
42.

Báo hiệu thông báo tĩnh không trực tiếp là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
43.

Báo hiệu thông báo triết giảm tĩnh không là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
44.

Báo hiệu chỉ dẫn phải dừng lại là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
45.

Báo hiệu chỉ dẫn chú ý nguy hiểm là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3 **(đáp án)**
  4. D. Biển 4

## Báo hiệu đường biển và quy tắc phòng ngừa va chạm (46 câu)

1.

Tàu thuyền hành trình ngoài biển vào phải để phao này

  1. A. Phía nào cũng được
  2. B. Chính ngay mũi tàu
  3. C. Phía bên mạn trái
  4. D. Phía bên mạn phải **(đáp án)**
2.

Báo hiệu này có tác dụng nào dưới đây?

  1. A. Báo hiệu vùng khoan thăm dò địa chất, khai thác dầu mỏ, khí đốt
  2. B. Báo hiệu vùng đánh bắt, nuôi trồng hải sản, vùng công trình đang thi công
  3. C. Báo hiệu vùng đặt đường cáp hoặc đường ống ngầm, vùng diễn tập quân sự
  4. D. Tất cả các đáp án trên **(đáp án)**
3.

Báo hiệu này có tác dụng nào dưới đây?

  1. A. Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập
  2. B. Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang trái **(đáp án)**
  3. C. Báo hiệu vùng đặt đường cáp hoặc đường ống ngầm, vùng diễn tập quân sự
  4. D. Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang phải
4.

Báo hiệu này có tác dụng nào dưới đây?

  1. A. Báo hiệu chướng ngại vật biệt lập
  2. B. Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang trái
  3. C. Báo hiệu hướng luồng chính chuyển sang phải **(đáp án)**
  4. D. Báo hiệu vùng đặt đường cáp hoặc đường ống ngầm, vùng diễn tập quân sự
5.

Báo hiệu này có tác dụng nào dưới đây?

  1. A. Tàu thuyền được phép hành trình ở phía Bắc của báo hiệu **(đáp án)**
  2. B. Tàu thuyền được phép hành trình ở phía Nam của báo hiệu
  3. C. Tàu thuyền được phép hành trình ở phía Đông của báo hiệu
  4. D. Tàu thuyền được phép hành trình ở phía Tây của báo hiệu
6.

Báo hiệu này có tác dụng nào dưới đây?

  1. A. Tàu thuyền được phép hành trình ở phía Bắc của báo hiệu
  2. B. Tàu thuyền được phép hành trình ở phía Nam của báo hiệu **(đáp án)**
  3. C. Tàu thuyền được phép hành trình ở phía Đông của báo hiệu
  4. D. Tàu thuyền được phép hành trình ở phía Tây của báo hiệu
7.

Các quy định tại qui tắc phòng ngừa va chạm tàu thuyền phải được áp dụng

  1. A. Vào ban ngày
  2. B. Vào mọi điều kiện tầm nhìn xa **(đáp án)**
  3. C. Vào ban đêm
  4. D. Vào lúc thời tiết tốt
8.

Khi đang chạy tàu trên sông, trên biển nếu nghe thấy tàu A phát một tiếng còi ngắn có nghĩa là

  1. A. Tàu A chuyển hướng đi của nó sang phải **(đáp án)**
  2. B. Tàu A chuyển hướng đi của nó sang trái
  3. C. Tàu A đang cho máy chạy lùi
  4. D. Tàu A báo tôi đang thả neo
9.

Khi đang chạy tàu trên sông, trên biển nếu nghe thấy tàu A phát ba tiếng còi ngắn có nghĩa là

  1. A. Tàu A chuyển hướng đi của nó sang phải
  2. B. Tàu A chuyển hướng đi của nó sang trái
  3. C. Tàu A đang cho máy chạy lùi **(đáp án)**
  4. D. Tàu A báo tôi đang thả neo
10.

Khi nghi ngờ hành động của tàu khác thì phải phát âm hiệu

  1. A. Một tiếng còi dài và tiếp theo là một tiếng còi ngắn ngắn
  2. B. Hai tiếng còi dài và tiếp theo là một tiếng còi ngắn
  3. C. Một tiếng còi dài và tiếp theo là một tiếng còi ngắn
  4. D. Năm tiếng còi ngắn **(đáp án)**
11.

Khi phương tiện đang hành trình trên đoạn sông cong, không nhìn thấy phương tiện khác muốn báo phương tiện của mình đang ở khúc cua bên này phải phát âm hiệu

  1. A. Ba tiếng còi kéo dài
  2. B. Hai tiếng còi kéo dài
  3. C. Một tiếng còi kéo dài **(đáp án)**
  4. D. Năm tiếng còi ngắn
12.

Tàu bị vượt đồng ý cho tàu xin vượt thì phải phát âm hiệu

  1. A. Một tiếng còi dài, một tiếng ngắn, một tiếng dài và tiếp theo là một tiếng ngắn **(đáp án)**
  2. B. Hai tiếng dài và tiếp theo là một tiếng ngắn
  3. C. Một tiếng dài và tiếp theo là một tiếng ngắn
  4. D. Hai tiếng dài và tiếp theo là hai tiếng ngắn
13.

Khi đang chạy tàu trên luồng hẹp tàu A định vượt về bên trái của tàu phía trước thì

  1. A. Tàu A phải phát một tiếng dài và tiếp theo là hai tiếng ngắn
  2. B. Tàu A phải phát hai tiếng dài và tiếp theo là một tiếng ngắn
  3. C. Tàu A phải phát một tiếng dài và tiếp theo là một tiếng ngắn
  4. D. Tàu A phải phát hai tiếng dài và tiếp theo là hai tiếng ngắn **(đáp án)**
14.

Thời gian một tiếng còi ngắn trong khoảng mấy giây?

  1. A. Một giây **(đáp án)**
  2. B. Hai giây
  3. C. Ba giây
  4. D. Bốn giây
15.

Thời gian một tiếng còi dài trong khoảng mấy giây?

  1. A. Một giây
  2. B. Hai giây
  3. C. Ba giây
  4. D. Bốn giây đến sáu giây **(đáp án)**
16.

Khi chạy tàu trên sông, trên biển trong tầm nhìn hạn chế cách không quá 2 phút nghe một tiếng còi dài có nghĩa là

  1. A. Có một tàu thuyền đang trục vớt tàu chìm
  2. B. Có một tàu thuyền đang hành trình và còn trớn **(đáp án)**
  3. C. Có một tàu thuyền đang thả lưới
  4. D. Có một tàu thuyền đang neo
17.

Các điều khoản về vượt trong luồng hẹp chỉ áp dụng cho

  1. A. Tàu có đủ âm hiệu
  2. B. Tàu phát đúng tín hiệu
  3. C. Tàu có lắp máy
  4. D. Các tàu thuyền nhìn thấy lẫn nhau **(đáp án)**
18.

Khi hai phương tiện đi đối hướng nhau thì

  1. A. Hai phương tiện đều chuyển hướng sang trái của mình
  2. B. Một phương tiện giữ nguyên hướng đi, một phương tiện chuyển hướng sang phải
  3. C. Một phương tiện giữ nguyên hướng đi, một phương tiện chuyển hướng sang trái
  4. D. Hai phương tiện đều chuyển hướng sang phải của mình **(đáp án)**
19.

Khi nhìn thấy 2 đèn cột của phương tiện A chập thành một đường thẳng đứng thì

  1. A. Phương tiện A đang đi đối hướng với tàu mình **(đáp án)**
  2. B. Phương tiện A đang đi cắt hướng với tàu mình
  3. C. Phương tiện A đang neo
  4. D. Phương tiện A đang thả lưới
20.

Khi đổi hướng để thực hiện hành động tránh va cần

  1. A. Kịp thời, dứt khoát **(đáp án)**
  2. B. Máy tàu tốt
  3. C. Hệ thống định vị tốt
  4. D. Hệ thống lái tàu tốt
21.

Khi phát hiện có hiện tượng hút nhau tàu nhỏ hơn phải xử lý như thế nào?

  1. A. Lập tức tăng tốc độ
  2. B. Lập tức giảm tốc độ
  3. C. Lập tức bẻ lái ngược với chiều quay của mũi tàu mình **(đáp án)**
  4. D. Lập tức đổi hướng sang trá
22.

Khi hai tàu chạy đối hướng thì trách nhiệm thuộc về tàu nào?

  1. A. Trách nhiệm tránh va của hai tàu là ngang nhau **(đáp án)**
  2. B. Trách nhiệm tránh va thuộc về tàu nhỏ hơn
  3. C. Trách nhiệm tránh va thuộc về tàu lớn hơn
  4. D. Trách nhiệm tránh va thuộc về tàu nhìn thấy tàu kia trước
23.

Bất kể là hai tàu thuyền máy chạy đối hướng nhau thì điều quan trọng là không tàu nào được áp dụng hành động tránh va bằng cách

  1. A. Chuyển hướng về bên phải
  2. B. Chuyển hướng về bên trái **(đáp án)**
  3. C. Chuyển hướng 90°
  4. D. Chuyển hướng 45°
24.

Khi thực hiện việc tránh va. Nếu chưa khẳng định được có nguy cơ đâm va hay không thì

  1. A. Phải coi như không tồn tại nguy cơ đâm va
  2. B. Phải coi như bình thường
  3. C. Phải coi như đang tồn tại nguy cơ đâm va **(đáp án)**
  4. D. Phải coi như mọi phương tiện đang đi đúng đường
25.

Hiệu quả của hành động tránh va phải được kiểm tra thận trọng cho đến khi

  1. A. Không còn nguy cơ đâm va **(đáp án)**
  2. B. Phải coi như bình thường
  3. C. Phải coi như đang khả năng an toàn cao
  4. D. Phải coi như mọi phương tiện đang đi đúng đường
26.

Để xác định tốc độ an toàn của tàu, cần phải tính đến yếu tố nào?

  1. A. Trạng thái tầm nhìn xa
  2. B. Mật độ giao thông
  3. C. Khả năng điều động, sự tương quan giữa mớn nước và độ sâu
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
27.

Trong điều động tránh va hay để có thêm thời gian để nhận định hết các tình huống tàu thuyền phải

  1. A. Đi về phía bên phải
  2. B. Đi về phía bên trái
  3. C. Giữ nguyên tốc độ
  4. D. Giảm tốc độ **(đáp án)**
28.

Khi một tàu thuyền được một tàu thuyền khác nhường đường thì phải

  1. A. Thay đổi tốc độ.
  2. B. Thay đổi hướng đi
  3. C. Giữ nguyên hướng đi và tốc độ **(đáp án)**
  4. D. Thay đổi tốc độ và hướng đi
29.

Khi hai tàu thuyền máy đi đối hướng hoặc gần như đi đối hướng nhau dẫn đến nguy cơ đâm va thì mỗi tàu thuyền phải chuyển hướng đi về phía

  1. A. Bên phải của mình **(đáp án)**
  2. B. Bên trái của mình
  3. C. Chuyển hướng 60°
  4. D. Chuyển hướng 90°
30.

Nếu bắt buộc phải cắt ngang hệ thống phân luồng thì phải đi theo hướng mũi tàu tạo với hướng chính của luồng một góc bao nhiêu độ?

  1. A. Càng gần 90 độ càng tốt **(đáp án)**
  2. B. Càng gần 60 độ càng tốt
  3. C. Càng gần 45 độ càng tốt
  4. D. Càng gần 30 độ càng tốt
31.

Tàu thuyền đi cắt hướng nhau có nguy cơ va chạm phải tránh nhau theo nguyên tắc nào?

  1. A. Tàu nào nhìn thấy tàu kia bên mạn trái của mình thì phải nhường đường cho tàu thuyền đó
  2. B. Tàu nào nhìn thấy tàu kia trước thì được ưu tiên đi trước
  3. C. Tàu nào phát tín hiệu xin đường trước thì được ưu tiên đi trước
  4. D. Tàu nào nhìn thấy tàu kia bên mạn phải của mình thì phải nhường đường cho tàu thuyền đó **(đáp án)**
32.

Khi thay đổi hướng đi để tránh va, nếu hoàn cảnh cho phép thì phải thay đổi như thế nào?

  1. A. Phải thay đổi rất nhỏ để tàu thuyền khác có thể nhận biết
  2. B. Phải thay đổi đủ lớn để tàu thuyền khác có thể nhận biết **(đáp án)**
  3. C. Phải thay đổi từ từ để tàu thuyền khác có thể nhận biết
  4. D. Phải thay đổi nhỏ để tàu thuyền khác có thể nhận biết
33.

Tàu thuyền máy có chiều dài từ 50 mét trở lên đang hành trình phải trưng

  1. A. Đèn cột trước, các đèn mạn, đèn lái
  2. B. Đèn cột trước, đèn cột thứ hai ở phía sau cao hơn đèn cột phía trước
  3. C. Đèn cột trước, đèn cột thứ hai ở phía sau cao hơn đèn cột phía trước, các đèn mạn, đèn lái **(đáp án)**
  4. D. Đèn cột trước, đèn cột thứ hai ở phía sau cao hơn đèn cột phía trước, đèn lái
34.

Tàu thuyền máy có chiều dài dưới 12 mét đang hành trình phải trưng

  1. A. Đèn cột trước, các đèn mạn, đèn lái
  2. B. Đèn cột trước, đèn cột thứ hai ở phía sau cao hơn đèn cột phía trước
  3. C. Đèn cột 360 độ, các đèn mạn **(đáp án)**
  4. D. Đèn cột trước, đèn cột thứ hai ở phía sau cao hơn đèn cột phía trước, đèn lái
35.

Tàu thuyền chạy trên đệm không khí ở trạng thái không có lượng chiếm nước, đang hành trình phải trưng

  1. A. Đèn cột trước, các đèn mạn, đèn lái
  2. B. Đèn cột trước, đèn cột thứ hai ở phía sau cao hơn đèn cột phía trước
  3. C. Đèn cột 360 độ, các đèn mạn
  4. D. Đèn cột trước, đèn vàng nhấp nháy sáng khắp bốn phía, các đèn mạn và đèn lái **(đáp án)**
36.

Khi chạy trong luồng hẹp thì phải

  1. A. Bám sát mép luồng bên phải **(đáp án)**
  2. B. Xác định hướng chạy tàu
  3. C. Xác định vị trí tàu
  4. D. Xác định nơi có tình trạng nguy cấp
37.

Kể cả hoàn cảnh cho phép nên tránh neo tàu vị trí nào?

  1. A. Nơi luồng sâu
  2. B. Nơi luồng rộng
  3. C. Nơi luồng hẹp **(đáp án)**
  4. D. Nơi luồng rộng và sâu
38.

Mặc dù có sương mù dày đặc thì cũng phải cố gắng neo tại khu vực nào?

  1. A. Nơi luồng sâu
  2. B. Không gây trở ngại cho tàu khác qua lại **(đáp án)**
  3. C. Nơi luồng hẹp
  4. D. Nơi luồng rộng và sâu
39.

Tàu thuyền hoa tiêu đang làm nhiệm vụ phải trưng thêm

  1. A. Hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía, đèn trên màu xanh, đèn dưới dưới màu đỏ
  2. B. Hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía, đèn trên màu vàng, đèn dưới màu đỏ
  3. C. Hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía, đèn trên màu trắng, đèn dưới màu đỏ **(đáp án)**
  4. D. Hai đèn chiếu sáng khắp bốn phía, đèn trên màu đỏ, đèn dưới màu trắng
40.

Tàu thuyền bị mắc cạn, ban ngày phải treo

  1. A. Ba hình thoi đặt theo chiều thẳng đứng
  2. B. Ba hình vuông đặt theo chiều thẳng đứng
  3. C. Ba quả cầu đặt theo chiều thẳng đứng **(đáp án)**
  4. D. Ba hình chữ nhật đặt theo chiều thẳng đứng
41.

Tàu thuyền bị mớn nước khống chế, ban ngày ở trên cột đèn phải treo

  1. A. Một dấu hiệu hình trụ **(đáp án)**
  2. B. Một dấu hiệu hình vuông
  3. C. Một dấu hiệu hình thoi vuông
  4. D. Một dấu hiệu hình tròn
42.

Tàu thuyền mất khả năng điều động, khi còn trớn ban đêm phải được trưng

  1. A. Ba đèn sáng 360 độ cột màu đỏ các đèn mạn và đèn trắng lái
  2. B. Hai đèn sáng 180 độ trên một đường thẳng đứng, đèn đỏ trên, đèn trắng dưới
  3. C. Hai đèn cột 360 độ màu đỏ, các đèn mạn và đèn trắng lái **(đáp án)**
  4. D. Hai đèn sáng 225 độ trên một đường thẳng đứng, đèn đỏ trên, đèn trắng dưới
43.

Tàu thuyền máy đang hành trình phải nhường đường cho tàu thuyền nào?

  1. A. Tàu thuyền mất khả năng điều động
  2. B. Tàu thuyền bị hạn chế khả năng điều động
  3. C. Tàu thuyền buồm
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
44.

Tàu thuyền có trách nhiệm nhường đường cho tàu khác, thì trong điều kiện cho phép phải

  1. A. Điều động theo hướng mạn trái
  2. B. Điều động bình tĩnh để đảm bảo an toàn
  3. C. Điều động kịp thời và dứt khoát để tránh xa hẳn tàu thuyền kia **(đáp án)**
  4. D. Giữ nguyên hướng đi và tốc độ
45.

Khi một tàu thuyền được một tàu thuyền khác nhường đường cho mình

  1. A. Phải giữ nguyên hướng đi và tốc độ **(đáp án)**
  2. B. Phải thay đổi hướng đi sang phải cho an toàn
  3. C. Phải thay đổi hướng đi sang trái cho an toàn
  4. D. Phải tăng tốc độ cho thoát khỏi tình huống tránh nhau
46.

Tàu thuyền máy đang hành trình phải trưng đèn nào?

  1. A. Đèn cột trước
  2. B. Các đèn mạn
  3. C. Đèn lái
  4. D. Cả ba trường hợp trên **(đáp án)**

## Kinh tế vận tải (35 câu)

1.

Chi phí nhiên liệu tính theo TKm của ngành vận tải thủy nội địa so với các ngành vận tải đường sắt, đường bộ và đường hàng không:

  1. A. Cao hơn
  2. B. Cao hơn đường sắt, thấp hơn đường bộ
  3. C. Thấp hơn **(đáp án)**
  4. D. Bằng nhau
2.

Năng suất lao động của vận tải thủy nội địa:

  1. A. Bằng vận tải đường sắt
  2. B. Cao hơn vận tải đường bộ
  3. C. Thấp hơn vận tải hàng không **(đáp án)**
  4. D. Bằng vận tải đường sắt và đường bộ.
3.

Ngành vận tải thủy nội địa có những đặc điểm:

  1. A. Tốc độ vận tải thấp và giá thành vận tải thấp. **(đáp án)**
  2. B. Tốc độ vận tải cao và giá thành vận tải thấp.
  3. C. Tốc độ vận tải thấp và giá thành vận tải cao.
  4. D. Tốc độ vận tải cao và giá thành vận tải cao.
4.

Trường hợp phát hiện hàng hóa có hiện tượng tự bốc cháy, rò rỉ, đổ vỡ thì người kinh doanh vận tải phải thực hiện

  1. A. Các biện pháp ngăn chặn để bảo vệ người, hàng hóa và phương tiện. **(đáp án)**
  2. B. Lập biên bản có xác nhận của người thuê vận tải.
  3. C. Báo cho cơ quan Cảng vụ biết.
  4. D. Báo cho Cảnh sát giao thông đường thủy biết.
5.

Trước khi vận tải nếu phát hiện hàng hóa thuộc loại nguy hiểm, hàng hóa cấm lưu thông thì người kinh doanh vận tải

  1. A. Không báo cho người thuê vận tải biết và tiếp tục vận tải đến nơi trả hàng
  2. B. Báo cho người thuê vận tải biết và cho tàu dừng lại
  3. C. Báo cho người thuê vận tải biết và vận tải quay về nơi nhận hàng
  4. D. Phải đưa lên bờ và thông báo cho Cảng vụ hoặc hoặc cơ quan có thẩm quyền biết để xử lý theo quy định của pháp luật. **(đáp án)**
6.

Trên đường vận tải nếu phát hiện hàng hóa thông thường không đúng với kê khai của người thuê vận tải thì người kinh doanh vận tải

  1. A. Báo cho người thuê vận tải biết và tiếp tục vận tải đến nơi trả hàng **(đáp án)**
  2. B. Báo cho người thuê vận tải biết và cho tàu dừng lại
  3. C. Báo cho người thuê vận tải biết và vận tải quay về nơi nhận hàng
  4. D. Không báo cho người thuê vận tải biết và tiếp tục vận tải đến nơi trả hàng
7.

Trên đường vận tải nếu phát hiện hàng hóa thuộc loại nguy hiểm, hàng hóa cấm lưu thông thì người thuê vận tải

  1. A. Phải thanh toán các chi phí cho cơ quan Cảng vụ.
  2. B. Phải thanh toán các chi phí cho cơ quan Công an.
  3. C. Phải thanh toán các chi phí cho cơ quan bảo hiểm theo quy định.
  4. D. Phải thanh toán các chi phí và tổn thất phát sinh cho người kinh doanh vận tải. **(đáp án)**
8.

Trường hợp phương tiện không xuất bến đúng thời gian quy định, hành khách phải chờ đợi qua đêm thì người kinh doanh vận tải

  1. A. Phải bố trí nơi ăn, nghỉ cho hành khách và không chịu chi phí
  2. B. Phải bố trí nơi ăn, nghỉ cho hành khách và chịu 100% các chi phí **(đáp án)**
  3. C. Phải bố trí nơi ăn, nghỉ cho hành khách và chịu 75% các chi phí
  4. D. Phải bố trí nơi ăn, nghỉ cho hành khách và chịu 50% chi phí một phần theo quy định
9.

Trường hợp hành lý ký gửi, bao gửi hư hỏng, thiếu hụt hoặc mất mát do lỗi của người kinh doanh vận tải thì phải bồi thường

  1. A. Theo yêu cầu của bên vận tải.
  2. B. Theo 50% giá trị trên hóa đơn mua hàng và các chi phí hợp lý khác.
  3. C. Theo giá trị đã kê khai đối với hành lý ký gửi, bao gửi có kê khai giá trị. **(đáp án)**
  4. D. Theo khả năng tài chính của bên kinh doanh vận tải.
10.

Kiểm định hàng hóa gồm phương pháp nào?

  1. A. Phương pháp cảm quan
  2. B. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
  3. C. Phương pháp kiểm tra ngẫu nhiên
  4. D. Phương pháp cảm quan và phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm **(đáp án)**
11.

Kiểm định hàng hóa bằng phương pháp cảm quan có ưu điểm gì?

  1. A. Chậm nhưng không phải mua sắm các thiết bị phức tạp
  2. B. Không phải mua sắm các thiết bị phức tạp
  3. C. Nhanh, đơn giản, không phải mua sắm các thiết bị phức tạp **(đáp án)**
  4. D. Độ chính xác cao
12.

Năng suất lao động của thuyền viên là

  1. A. Số sản phẩm làm ra của một thuyền viên trong một đơn vị thời gian. **(đáp án)**
  2. B. Số sản phẩm làm ra của tất cả thuyền viên trên tàu trong một đơn vị thời gian.
  3. C. Số sản phẩm làm ra của một sức ngựa trong một đơn vị thời gian.
  4. D. Số sản phẩm làm ra của một tấn phương tiện trong một đơn vị thời gian.
13.

Năng suất lao động của đầu máy là

  1. A. Số sản phẩm làm ra của một sức ngựa trong một đơn vị thời gian. **(đáp án)**
  2. B. Số sản phẩm làm ra của mười (10) sức ngựa trong một đơn vị thời gian.
  3. C. Số sản phẩm làm ra của một trăm (100) sức ngựa trong một đơn vị thời gian.
  4. D. Số sản phẩm làm ra của công suất máy trong một đơn vị thời gian.
14.

Đơn vị tính năng suất lao động đối với tàu (đoàn tàu) là

  1. A. Tkm/người/Nvd
  2. B. Tm/Hp/ Nvd
  3. C. Tkm/Tpt/ Nvd **(đáp án)**
  4. D. Tkm/Tpt
15.

Năng suất lao động của vận tải càng cao thì

  1. A. Giá thành vận tải hạ **(đáp án)**
  2. B. Giá thành vận tải tăng
  3. C. Giá thành vận tải không thay đổi
  4. D. Khi tăng khi giảm
16.

Biện pháp nào để nâng cao năng suất lao động và năng suất phương tiện?

  1. A. Tận dụng hết trọng tải của phương tiện
  2. B. Tận dụng hết trọng tải và dung tích của phương tiện **(đáp án)**
  3. C. Cố gắng khai thác hàng chuyên tuyến, chạy hàng một chiều
  4. D. Hạn chế sử dụng các phương tiện có công suất lớn
17.

Giá thành vận chuyển là

  1. A. Tổng chi phí cần thiết trong quá trình sản xuất vận tải thủy nội địa để làm ra 1 tấn hàng
  2. B. Tổng các khoản chi phí cần thiết và hợp lý để làm ra một số lượng sản phẩm là 1 tấn phương tiện
  3. C. Tổng chi phí cần thiết trong quá trình sản xuất vận tải thủy nội địa
  4. D. Tổng chi phí cần thiết trong quá trình sản xuất vận tải thủy nội địa để làm ra 1Tkm hay 1000Tkm. **(đáp án)**
18.

Giá cước được xây dựng dựa vào yếu tố nào?

  1. A. Tổng chi phí lương và các khoản phụ cấp
  2. B. Tổng chi phí nhiên liệu
  3. C. Cơ sở giá thành **(đáp án)**
  4. D. Tổng chi phí xếp dỡ ở 2 đầu bến
19.

Biện pháp nào để hạ giá thành vận chuyển?

  1. A. Tăng lượng hàng hóa luân chuyển **(đáp án)**
  2. B. Tăng lượng hàng hóa vận chuyển
  3. C. Tăng cường các hợp đồng chạy hàng 2 chiều
  4. D. Tăng các khoản chi phí vật rẻ mau hỏng
20.

Nguyên nhân nào gây ra sự cố thương vụ?

  1. A. Xếp dỡ hàng đúng kỹ thuật, hạn chế rách vỡ rơi vãi hàng.
  2. B. Phương tiện vận chuyển không chuyên dùng, không phù hợp với loại hàng. **(đáp án)**
  3. C. Bao gói đúng kỹ thuật, nên hàng ít bị hư hỏng.
  4. D. Giao nhận hàng tại bến, giữa giấy tờ và hàng thực tế khớp nhau.
21.

Hợp đồng vận chuyển là

  1. A. Sự thỏa thuận giữa bên vận chuyển và bên thuê vận chuyển **(đáp án)**
  2. B. Sự thỏa thuận giữa bên vận chuyển và bên kinh doanh vận tải
  3. C. Sự thỏa thuận giữa bên vận chuyển và chủ tàu
  4. D. Sự thỏa thuận giữa bên thuê vận chuyển và chủ hàng
22.

Quyền và nghĩa vụ của bên vận chuyển là

  1. A. Phương tiện vận chuyển phải đáp ứng yêu cầu tiếp nhận.
  2. B. Phương tiện phải vận chuyển và bảo quản hàng hoá phù hợp với tính chất hàng hoá.
  3. C. Có thể thay đổi phương tiện vận chuyển dựa theo tình hình thực tế của doanh nghiệp vận tải.
  4. D. Phương tiện vận chuyển phải đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, vận chuyển và bảo quản hàng hoá phù hợp với tính chất hàng hoá. **(đáp án)**
23.

Quyền và nghĩa vụ của bên vận chuyển là

  1. A. Được quyền từ chối vận chuyển tài sản không đúng với loại tài sản đã thoả thuận trong hợp đồng **(đáp án)**
  2. B. Được quyền từ chối nhận những hàng hoá không đảm bảo các tiêu chuẩn đóng gói cần thiết theo thoả thuận của các bên
  3. C. Được quyền từ chối vận chuyển hàng hoá cấm lưu thông, hàng hoá có tính chất nguy hiểm, độc hại.
  4. D. Yêu cầu bên thuê vận chuyển phải sắp xếp hàng hóa theo đúng hướng dẫn.
24.

Phương pháp xác định trọng lượng hàng hóa bằng vạch mớn nước trên vỏ tàu có tác dụng nào?

  1. A. Nhanh chóng **(đáp án)**
  2. B. Chính xác
  3. C. Chỉ dùng xác định các loại hàng có khối lượng nhỏ
  4. D. Dùng để xác định hàng hóa có giá trị cao
25.

Mục đích đo lường và kiểm định là

  1. A. Biết trọng lượng của hàng để điều phương tiện vận chuyển cho phù hợp.
  2. B. Biết thể tích chiếm chỗ của hàng để điều phương tiện vận chuyển cho phù hợp.
  3. C. Biết trọng lượng và thể tích chiếm chỗ của hàng hóa để điều phương tiện vận chuyển cho phù hợp. **(đáp án)**
  4. D. Không phải tính toán các biện pháp bảo quản hàng trong thời gian vận chuyển
26.

Đơn vị tính năng suất lao động đối với thuyền viên là

  1. A. Tkm/người/Nvd **(đáp án)**
  2. B. Tm/Hp/ Nvd
  3. C. Tkm/Tpt/ Nvd
  4. D. Tkm/Tpt
27.

Giá thành vận tải thủy nội địa càng hạ thể hiện khả năng nào của doanh nghiệp vận tải?

  1. A. Quá trình sản xuất vận tải của doanh nghiệp hợp lý **(đáp án)**
  2. B. Quá trình sản xuất vận tải của doanh nghiệp không hợp lý
  3. C. Sự đi xuống của doanh nghiệp
  4. D. Tích lũy vốn cho doanh nghiệp ít
28.

Khoản mục chi phí nào của lương để tính giá thành?

  1. A. Khoản chi trả cho cán bộ công nhân viên đã trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất vận tải
  2. B. Khoản chi trả cho cán bộ công nhân viên đã gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất vận tải
  3. C. Khoản chi trả cho cán bộ công nhân viên đã trực tiếp và gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất vận tải **(đáp án)**
  4. D. Khoản chi trả cho cán bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp vận tải
29.

Để nâng cao năng suất lao động vận tải, thuyền trưởng phải làm gì?

  1. A. Trên đường đi, đỗ đúng cung, đúng chặng và bám bờ, bám bãi, lợi dụng con nước
  2. B. Tận dụng hết trọng tải và dung tích của phương tiện
  3. C. Áp dụng các kinh nghiệm chạy tàu tiên tiến
  4. D. Tất cả các ý trên **(đáp án)**
30.

Sự cố thương vụ là

  1. A. Hàng hóa trong các quá trình vận chuyển bị hư hỏng, biến chất **(đáp án)**
  2. B. Hàng hóa trong các quá trình vận chuyển hao hụt trong giới hạn cho phép
  3. C. Hàng hóa trong các quá trình vận chuyển được an toàn trọn vẹn
  4. D. Hàng hóa trong các quá trình vận chuyển không bị hư hỏng, biến chất
31.

Phương tiện vận tải bị trưng dụng do lệnh của cơ quan có thẩm quyền thì thuyền trưởng, người lái phương tiện phải thông báo cho ai?

  1. A. Cho người kinh doanh vận tải biết
  2. B. Cho người thuê vận tải biết
  3. C. Cho người kinh doanh vận tải biết và người thuê vận tải biết để phối hợp thực hiện **(đáp án)**
  4. D. Cho các phương tiện của doanh nghiệp biết để hỗ trợ khắc phục
32.

Chi phí khấu hao bao gồm

  1. A. Khấu hao cơ bản
  2. B. Khấu hao sửa chữa lớn
  3. C. Khấu hao sửa chữa vừa và nhỏ
  4. D. Khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn **(đáp án)**
33.

Giá thành phụ thuộc vào mấy yếu tố cơ bản?

  1. A. 2 yếu tố **(đáp án)**
  2. B. 3 yếu tố
  3. C. 4 yếu tố
  4. D. 5 yếu tố
34.

Giá thành phụ thuộc vào yếu tố cơ bản nào?

  1. A. Tổng chi phí và tổng lượng hàng hóa vận chuyển
  2. B. Tổng lượng hàng hóa vận chuyển
  3. C. Tổng lượng hàng hóa luân chuyển
  4. D. Tổng chi phí và tổng lượng hàng hóa luân chuyển **(đáp án)**
35.

Nội dung của hợp đồng vận chuyển là thể hiện

  1. A. Quyền và nghĩa vụ của bên vận chuyển
  2. B. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển
  3. C. Quyền và nghĩa vụ của bên vận chuyển và bên thuê vận chuyển **(đáp án)**
  4. D. Quyền và nghĩa vụ của bên vận chuyển, bên thuê vận chuyển và bộ phận trung gian

## Hàng hải và thiết bị hàng hải (40 câu)

1.

Trái đất tự quay quanh mình nó theo chiều

  1. A. Từ Tây sang Đông **(đáp án)**
  2. B. Từ Đông sang Tây
  3. C. Từ Bắc xuống Nam
  4. D. Từ Nam lên Bắc
2.

Mặt phẳng chân trời thật là

  1. A. Mặt phẳng đi qua mắt người quan sát và vuông góc với đường thẳng đứng **(đáp án)**
  2. B. Mặt phẳng thẳng đứng chứa trục của trái đất
  3. C. Mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng Bắc Nam
  4. D. Là mặt phẳng bất kỳ
3.

Vòng tròn lớn nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục trái đất, đi qua tâm trái đất là

  1. A. Vòng tròn kinh tuyến
  2. B. Vòng tròn xích đạo **(đáp án)**
  3. C. Vòng tròn vĩ tuyến
  4. D. Vòng tròn kinh tuyến gốc
4.

Vĩ độ của một điểm trên bề mặt trái đất được xác định bởi

  1. A. Số đo cung kinh tuyến chắn giữa vĩ tuyến 30° và vĩ tuyến đi qua điểm ấy
  2. B. Số đo cung kinh tuyến chắn giữa vĩ tuyến 20° và vĩ tuyến đi qua điểm ấy
  3. C. Số đo cung kinh tuyến chắn giữa vĩ tuyến 10° và vĩ tuyến đi qua điểm ấy
  4. D. Số đo cung kinh tuyến chắn giữa vĩ tuyến 0 0 (xích đạo) và vĩ tuyến đi qua điểm ấy **(đáp án)**
5.

Kinh độ của một điểm trên bề mặt trái đất được xác định bởi

  1. A. Số đo cung vĩ tuyến chắn giữa kinh tuyến 0° (kinh tuyến gốc) và kinh tuyến đi qua điểm ấy **(đáp án)**
  2. B. Số đo cung vĩ tuyến chắn giữa kinh tuyến 60° và kinh tuyến đi qua điểm ấy
  3. C. Số đo cung vĩ tuyến chắn giữa kinh tuyến 1200và kinh tuyến đi qua điểm ấy
  4. D. Số đo cung vĩ tuyến chắn giữa kinh tuyến 180° và kinh tuyến đi qua điểm ấy
6.

Phương vị thật của mục tiêu là

  1. A. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến trái đất đến đường phương vị mục tiêu ngược, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
  2. B. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến trái đất đến đường phương vị mục tiêu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360° **(đáp án)**
  3. C. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến trái đất đến đường hướng đi của tàu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
  4. D. Góc hợp bởi đường mũi lái tàu và đường phương vị mục tiêu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
7.

Hướng đi thật của tàu là

  1. A. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến trái đất đến đường phương vị mục tiêu ngược, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
  2. B. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến trái đất đến đường phương vị mục tiêu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
  3. C. Góc hợp bởi đường mũi lái tàu và đường phương vị mục tiêu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
  4. D. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến trái đất đến đường hướng đi của tàu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360° **(đáp án)**
8.

Hướng đi la bàn của tàu là

  1. A. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến la bàn từ đến đường phương vị mục tiêu ngược, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
  2. B. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến la bàn từ đến đường hướng đi của tàu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360° **(đáp án)**
  3. C. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến la bàn từ đến đường phương vị mục tiêu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
  4. D. Góc hợp bởi đường mũi lái tàu và đường phương vị mục tiêu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
9.

Hướng đi địa từ của tàu là

  1. A. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến từ đến đường phương vị mục tiêu ngược, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
  2. B. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến từ đến đường hướng đi của tàu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360° **(đáp án)**
  3. C. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến từ đến đường phương vị mục tiêu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
  4. D. Góc hợp bởi đường mũi lái tàu và đường phương vị mục tiêu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
10.

Góc mạn là

  1. A. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến trái đất đến đường phương vị mục tiêu ngược, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 180°
  2. B. Góc hợp bởi đường mũi lái tàu và đường phương vị mục tiêu, tính từ mũi tàu sang phải hoặc sang trái từ 0° đến 180° **(đáp án)**
  3. C. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến trái đất đến đường hướng đi của tàu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 180°
  4. D. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến trái đất đến đường phương vị mục tiêu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 180°
11.

Phương vị la bàn của mục tiêu là

  1. A. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến la bàn từ đến đường phương vị mục tiêu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360° **(đáp án)**
  2. B. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến la bàn từ đến đường phương vị mục tiêu ngược, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
  3. C. Góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến la bàn từ đến đường hướng đi của tàu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
  4. D. Góc hợp bởi đường mũi lái tàu và đường phương vị mục tiêu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 0° đến 360°
12.

Độ lệch địa từ là

  1. A. Góc hợp bởi bắc kinh tuyến trái đất với đường bắc kinh tuyến từ tại một điểm **(đáp án)**
  2. B. Góc hợp bởi bắc kinh tuyến trái đất với đường hướng đi của tàu tại một điểm
  3. C. Góc hợp bởi bắc kinh tuyến trái đất với đường phương vị mục tiêu tại một điểm
  4. D. Góc hợp bởi đường kinh tuyến trái đất đường phương vị mục tiêu ngược tại một điểm
13.

Sai số riêng la bàn từ là

  1. A. Góc hợp bởi bắc kinh tuyến từ với đường bắc kinh tuyến la bàn tại một điểm **(đáp án)**
  2. B. Góc hợp bởi bắc kinh tuyến từ với đường hướng đi của tàu tại một điểm
  3. C. Góc hợp bởi bắc kinh tuyến từ với đường phương vị mục tiêu tại một điểm
  4. D. Góc hợp bởi đường kinh từ đất đường phương vị mục tiêu ngược tại một điểm
14.

Các mặt máy sử dụng trên tàu thường dùng

  1. A. Cách chia điểm ca
  2. B. Cách chia ¼ vòng
  3. C. Cách chia bán vòng
  4. D. Cách chia nguyên vòng **(đáp án)**
15.

Trên radar CPA trong đồ giải radar có ý nghĩa là

  1. A. Khoảng thời gian tiếp cận gần nhất giữa 2 tàu
  2. B. Phương vị từ tàu ta tới tàu mục tiêu
  3. C. Điểm tiếp cận gần nhất giữa 2 tàu **(đáp án)**
  4. D. Khoảng cách từ tàu ta tới tàu mục tiêu
16.

Độ cao của anten radar càng lớn thì

  1. A. Tầm xa cực đại càng nhỏ
  2. B. Tầm xa cực đại càng lớn **(đáp án)**
  3. C. Không ảnh hưởng gì tới tầm xa
  4. D. Tất cả các trường hợp trên
17.

Trên radar TCPA trong đồ giải radar nghĩa có ý nghĩa là

  1. A. Khoảng cách tiếp cận gần nhất giữa 2 tàu
  2. B. Khoảng thời gian tiếp cận gần nhất giữa 2 tàu **(đáp án)**
  3. C. Phương vị từ tàu ta tới tàu mục tiêu
  4. D. Khoảng cách từ tàu ta tới tàu mục tiêu
18.

Trong một vùng có nhiều radar hoạt động trên một giải tần có thể xuất hiện

  1. A. Nhiễu mưa
  2. B. Nhiễu biển
  3. C. Nhiễu giao thoa radar **(đáp án)**
  4. D. Tất cả các ý trên
19.

Để đo được phương vị đến mục tiêu thì phải bố trí anten và tia quét sao cho

  1. A. Anten và tia quét đồng bộ với nhau **(đáp án)**
  2. B. Anten và tia quét lệch nhau 90°
  3. C. Anten và tia quét lệch nhau 180°
  4. D. Anten và tia quét lệch nhau 270°
20.

Trên radar núm chức năng đo khoảng cách tới mục tiêu có ký hiệu là

  1. A. SELECT/CANCL
  2. B. VRM1/VRM2 **(đáp án)**
  3. C. EBL1/EBL2
  4. D. POWER
21.

Trên radar núm chức năng đo phương vị điện tử tới mục tiêu có ký hiệu là

  1. A. EBL1/EBL2 **(đáp án)**
  2. B. SELECT/CANCL
  3. C. VRM1/VRM2
  4. D. POWER
22.

Thiết bị phản xạ sóng Radar phục vụ cho tìm kiếm và cứu nạn là

  1. A. NAVTEX
  2. B. SART **(đáp án)**
  3. C. EPIRB
  4. D. VHF
23.

Núm chức năng A/C RAIN trên máy radar dùng để

  1. A. Khử nhiễu mưa **(đáp án)**
  2. B. Khử nhiễu biển
  3. C. Khử nhiễu giao thoa
  4. D. Điều chỉnh độ sáng màn hình
24.

Núm chức năng của A/C SEA trên máy radar dùng để

  1. A. Khử nhiễu mưa
  2. B. Khử nhiễu biển **(đáp án)**
  3. C. Khử nhiễu giao thoa
  4. D. Điều chỉnh độ sang màn hình
25.

Số 0 hải đồ được tính từ

  1. A. Mực nước thuỷ triều cao nhất
  2. B. Mực nước thuỷ triều thấp nhất **(đáp án)**
  3. C. Mực nước thuỷ triều trung bình
  4. D. Mực nước tại thời điểm tàu đang hành trình
26.

Trên hải đồ Việt Nam, có chỗ ghi 15 có ý nghĩa là

  1. A. Số 0 hải đồ tại vị trí đó = 15 m
  2. B. Số 0 hải đồ tại vị trí đó = 1,5m **(đáp án)**
  3. C. Độ sâu mực nước tại thời điểm tàu đang hành trình = 1,5m
  4. D. Độ sâu mực nước khi thuỷ triều lên cao nhất = 15m
27.

Trên hải đồ Việt Nam ký hiệu.......... chỉ đường đẳng sâu nào?

  1. A. Đường đẳng sâu 2 mét **(đáp án)**
  2. B. Đường đẳng sâu 5 mét
  3. C. Đường đẳng sâu 10 mét
  4. D. Đường đẳng sâu 20 mét
28.

Trên hải đồ Việt Nam ký hiệu - - - - - chỉ đường đẳng sâu nào?

  1. A. Đường đẳng sâu 2 mét
  2. B. Đường đẳng sâu 5 mét **(đáp án)**
  3. C. Đường đẳng sâu 10 mét
  4. D. Đường đẳng sâu 20 mét
29.

Trên hải đồ Việt Nam ký hiệu -… -… -... -… -… chỉ đường đẳng sâu nào?

  1. A. Đường đẳng sâu 30 mét **(đáp án)**
  2. B. Đường đẳng sâu 10 mét
  3. C. Đường đẳng sâu 20 mét
  4. D. Đường đẳng sâu 2 mét
30.

Tốc độ kế thủy lực xác định

  1. A. Vận tốc của tàu so với nước **(đáp án)**
  2. B. Vận tốc của tàu so với đáy biển
  3. C. Vận tốc của tàu so với tàu mục tiêu
  4. D. Vận tốc của tàu so với bờ
31.

Máy đo sâu thông thường hiển thị

  1. A. Độ sâu từ máy đo tới đáy biển
  2. B. Độ sâu từ ky tàu tới đáy biển **(đáp án)**
  3. C. Độ sâu từ mặt boong tới đáy biển
  4. D. Từ mặt nước tới đáy biển
32.

Khâu vệ tinh của hệ thống GPS gồm

  1. A. 24 vệ tinh (21 vệ tinh hoạt động và 3 vệ tinh dự trữ) **(đáp án)**
  2. B. 29 vệ tinh (20 vệ tinh hoạt động và 9 vệ tinh dự trữ)
  3. C. 35 vệ tinh (21 vệ tinh hoạt động và 14 vệ tinh dự trữ)
  4. D. 27 vệ tinh (22 vệ tinh hoạt động và 5 vệ tinh dự trữ)
33.

GPS có mấy chế độ màn hình?

  1. A. 4 **(đáp án)**
  2. B. 6
  3. C. 7
  4. D. 9
34.

Nút ENT trên máy GPS có tác dụng

  1. A. Chọn thao tác **(đáp án)**
  2. B. Lưu vị trí hiện tại
  3. C. Tắt máy
  4. D. Bật máy
35.

EPIRB là

  1. A. Hệ thống định vị toàn cầu
  2. B. Hệ thống dẫn đường
  3. C. Phao vô tuyến chỉ báo vị trí khẩn cấp **(đáp án)**
  4. D. Hệ thống tránh va
36.

Phương thức kích hoạt EPIRB gồm

  1. A. Kích hoạt bằng điện
  2. B. Kích hoạt tự động
  3. C. Kích hoạt bằng tay
  4. D. Kích hoạt tự động và kích hoạt bằng tay **(đáp án)**
37.

Phương thức thông tin của EPIRB là

  1. A. Tín hiệu vô tuyến truyền lên vệ tinh rồi mới về bờ **(đáp án)**
  2. B. Thông tin từ tàu đến tàu
  3. C. Thông tin từ bờ đến tàu
  4. D. Tất cả các đáp án trên
38.

Đơn vị đo vận tốc Hải lý/giờ (Nơ) thường dùng để chỉ

  1. A. Tốc độ ô tô
  2. B. Tốc độ máy bay
  3. C. Tốc độ tàu hỏa
  4. D. Tốc độ tàu thủy **(đáp án)**
39.

Một hải lý ở vĩ độ 45° có chiều dài bao nhiêu?

  1. A. 1862.3 mét
  2. B. 1852,3 mét **(đáp án)**
  3. C. 1842,3 mét
  4. D. 1832,3 mét
40.

Một hải lý có chiều dài là bằng bao nhiêu liên?

  1. A. 6 liên
  2. B. 8 liên
  3. C. 10 liên **(đáp án)**
  4. D. 12 liên

## Nghiệp vụ thuyền trưởng (25 câu)

1.

Khi hai thuyền trưởng bàn giao xong việc thì

  1. A. Cả 2 ghi và ký tên vào sổ tay
  2. B. Cả 2 ghi và ký tên vào hợp đồng
  3. C. Cả 2 ghi và ký tên vào nhật ký **(đáp án)**
  4. D. Một bên ký vào sổ nhật ký
2.

Quản lý sổ nhật ký hành trình, danh bạ thuyền viên và các sổ sách giấy tờ cần thiết khác của phương tiện là trách nhiệm của

  1. A. Thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó
  3. C. Thủy thủ
  4. D. Ai cũng được
3.

Người chịu trách nhiệm chính về nội dung ghi trong nhật ký là

  1. A. Thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó
  3. C. Thủy thủ
  4. D. Ai cũng được
4.

Quản lý, bảo đảm an toàn về người, phương tiện và tài sản trên phương tiện là trách nhiệm của

  1. A. Thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó
  3. C. Thủy thủ
  4. D. Ai cũng được
5.

Trực tiếp điều khiển phương tiện khi được phân công là trách nhiệm và quyền hạn của

  1. A. Thuyền trưởng
  2. B. Thuyền phó **(đáp án)**
  3. C. Thủy thủ
  4. D. Ai cũng được
6.

Trường hợp nhật ký ghi bị sai thì thuyền trưởng có thể

  1. A. Xé bỏ các trang ghi sai
  2. B. Xóa trang ghi sai và có chữ ký xác nhận của sỹ quan đi ca
  3. C. Gạch một đường mảnh trên hàng chữ cần xóa
  4. D. Gạch đường mảnh trên hàng chỗ viết sai, sỹ quan đi ca và thuyền trưởng ký xác nhận **(đáp án)**
7.

Trực tiếp phụ trách các công việc thuộc bộ phận boong là trách nhiệm và quyền hạn của

  1. A. Thuyền trưởng
  2. B. Thuyền phó **(đáp án)**
  3. C. Máy trưởng
  4. D. Chủ tàu
8.

Ngoài giờ đi ca, nếu thuyền phó hoặc máy trưởng đề nghị, thuyền trưởng phải

  1. A. Có mặt kịp thời giải quyết công việc
  2. B. Có mặt ở vị trí chỉ huy để kịp thời giải quyết công việc **(đáp án)**
  3. C. Có mặt ở trên tàu để kịp thời giải quyết công việc
  4. D. Tùy theo từng tình huống cụ thể
9.

Thuyền trưởng phải kiểm tra đèn hiệu vào lúc

  1. A. Ban đêm
  2. B. Ban ngày
  3. C. Khoảng 16 giờ hàng ngày **(đáp án)**
  4. D. Khi gặp tàu lớn hơn
10.

Trường hợp phương tiện bị đắm, sau khi đã thi hành các biện pháp cứu người, tài sản, hàng hoá và các giấy tờ cần thiết của phương tiện thì

  1. A. Thuyền trưởng là người cuối cùng rời phương tiện **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó là người cuối cùng rời phương tiện
  3. C. Máy trưởng là người cuối cùng rời phương tiện
  4. D. Thủy thủ là người cuối cùng rời phương tiện
11.

Lập kế hoạch chuyến đi, phân công trực ca là trách nhiệm của

  1. A. Thuyền trưởng
  2. B. Thuyền phó **(đáp án)**
  3. C. Thủy thủ
  4. D. Ai cũng được
12.

Tổ chức thực hiện việc sơ cứu, đưa đi bệnh viện đối với người bị ốm đau, tai nạn là trách nhiệm của

  1. A. Thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó
  3. C. Máy phó
  4. D. Thủy thủ
13.

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan nào cấp?

  1. A. Sở Xây dựng
  2. B. Đăng kiểm **(đáp án)**
  3. C. Chính quyền địa phương
  4. D. Cục Hàng hải và Đường thủy
14.

Giấy chứng nhận đăng ký tàu do cơ quan nào cấp?

  1. A. Đăng kiểm
  2. B. Sở Xây dựng **(đáp án)**
  3. C. Chính quyền địa phương
  4. D. Cục Hàng hải và Đường thủy
15.

Giấy chứng nhận bảo hiểm cơ quan nào cấp?

  1. A. Đăng kiểm
  2. B. Đơn vị có chức năng bảo hiểm tàu thuyền nơi chủ tàu mua bảo hiểm cấp **(đáp án)**
  3. C. Sở Xây dựng
  4. D. Cục Hàng hải và Đường thủy
16.

Danh bạ thuyền viên mới do

  1. A. Cơ quan công an xác nhận
  2. B. Chủ tàu xác nhận **(đáp án)**
  3. C. Sở Xây dựng xác nhận
  4. D. Cục Hàng hải và Đường thủy
17.

Nhật ký tàu phải được ghi chép rõ ràng bằng

  1. A. Bút chì
  2. B. Bút mực
  3. C. Bút mực màu đen hoặc xanh **(đáp án)**
  4. D. Bút dạ quang
18.

Nhật ký hành trình khi bị mất, hư hỏng phải được báo ngay cho

  1. A. Công an nơi gần nhất
  2. B. Chủ tàu
  3. C. Đăng kiểm
  4. D. Đại diện cảng vụ nơi gần nhất **(đáp án)**
19.

Nhiệm vụ của bộ phận boong là

  1. A. Bảo quản bảo dưỡng boong, vỏ tàu, hầm hàng và các cấu trúc khác từ mớn nước không tải trở lên **(đáp án)**
  2. B. Vận hành máy đèn các công tắc và bảng phân phối điện
  3. C. Lập kế hoạch làm việc, nghỉ ngơi cho thuyền viên bộ phận phục vụ
  4. D. Tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của bộ phận phục vụ trên tàu
20.

Bộ phận boong có nhiệm vụ

  1. A. Vận hành thiết bị lạnh, tất cả các máy móc khác có liên quan
  2. B. Thực hiện nhiệm vụ đi ca theo phân công của thuyền trưởng **(đáp án)**
  3. C. Giúp thuyền trưởng trong việc giao dịch, tổ chức các buổi tiếp khách, chiêu đãi trên tàu
  4. D. Theo dõi chế độ lao động, nhận và phát lương cho thuyền viên
21.

Khi có báo động trên tàu thì thuyền viên phải

  1. A. Đứng đúng vị trí và vận hành các thiết bị theo sự phân công của thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Đứng đúng vị trí và vận hành các thiết bị theo sự phân công của thuyền phó
  3. C. Đứng đúng vị trí và vận hành các thiết bị theo sự phân công của Máy trưởng
  4. D. Đứng đúng vị trí và vận hành các thiết bị theo sự phân công của chủ tàu
22.

Khi phương tiện chở vượt số hành khách, vượt quá số lượng hàng hóa, chở quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện thì biện pháp khắc phục sau khi xử phạt hành chính là

  1. A. Buộc đưa lên khỏi phương tiện số hành khách, số lượng hàng hóa vượt quá đó **(đáp án)**
  2. B. Tạm giữ giấy tờ tàu
  3. C. Tạm giữ bằng thuyền trưởng
  4. D. Buộc dừng tàu
23.

Khi phương tiện neo đậu hay ở những vùng xét thấy không an toàn, danh sách thuyền viên phải có mặt trên phương tiện là

  1. A. 1/2 tổng số thuyền viên
  2. B. 1/3 tổng số thuyền viên
  3. C. 1/4 tổng số thuyền viên
  4. D. 2/3 tổng số thuyền viên **(đáp án)**
24.

Khi đỗ tại cảng, bắt buộc danh sách thuyền viên phải có mặt trên phương tiện là

  1. A. 1/2 tổng số thuyền viên
  2. B. 1/3 tổng số thuyền viên **(đáp án)**
  3. C. 1/4 tổng số thuyền viên
  4. D. 2/3 tổng số thuyền viên
25.

Quy định phân nhóm phương tiện để định biên thuyền viên thì phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn hoặc đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1500 tấn thuộc nhóm

  1. A. I **(đáp án)**
  2. B. II
  3. C. III
  4. D. IV

## Vấn đáp và thực hành (54 câu)

Phần lý thuyết chuyên môn thi vấn đáp và phần thực hành. Tự trả lời trước rồi mở gợi ý trong bộ câu hỏi của Cục để so.

1.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu tự hành rời bến đi theo hướng đậu (Ra lái trước) khi có gió trong bến thổi ra, chướng ngại vật mũi, lái?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Sau khi làm tốt công tác chuẩn bị, thuyền trưởng điều động tàu tự hành rời bến. Trường hợp gió trong bờ thổi ra, thuyền trưởng cho tàu ra bến khá thuận lợi, tuy nhiên khi điều động phải quan sát, chủ động tránh va chướng ngại vật (hoặc tàu đỗ cùng bến) đảm bảo tuyệt đối an toàn. Trường hợp này ta cho lái ra trước để lợi dụng gió. Các vị trí thao tác như sau: Bước 1: Thuyền trưởng cho tháo hết tất cả các dây để lại dây chéo mũi, đặt đệm va mũi nhờ gió thổi hoặc bẻ lái vào trong bến, cho máy tới nhẹ lái phương tiện từ từ ngả ra khỏi bến. Bước 2: Khi lái tàu ngả được một góc khoảng 30° ngừng máy tới, bẻ lái vào trong bến, cho máy lùi nhẹ. Khi tàu bắt đầu có trớn lùi, dây chùng, cho mở dây chéo mũi, tiếp tục cho tàu lùi ra bến. Bước 3: Khi phương tiện đã lùi rời xa bến một khoảng cách an toàn, ngừng máy lùi, điều chỉnh bánh lái với góc độ thích hợp, cho máy tới điều động tàu đi theo hướng đã định.
2.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu tự hành rời bến đi ngược hướng đậu (Ra lái trước) khi có gió trong bến thổi ra, chướng ngại vật mũi, lái?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Sau khi làm tốt công tác chuẩn bị, thuyền trưởng điều động tàu tự hành rời bến. Có gió trong bờ thổi ra, thuyền trưởng cho tàu ra bến khá thuận lợi, tuy nhiên khi điều động phải quan sát, chủ động tránh va chướng ngại vật (hoặc tàu đỗ cùng bến) đảm bảo tuyệt đối an toàn. Trường hợp này ta cho lái ra trước để lợi dụng gió. Các vị trí thao tác như sau: Bước 1: Thuyền trưởng cho tháo hết tất cả các dây để lại dây chéo mũi, đặt đệm va mũi nhờ gió thổi hoặc bẻ lái vào trong bến, cho máy tới nhẹ lái phương tiện từ từ ngả ra. Bước 2: Khi lái phương tiện ngả được một góc khoảng 120° ngừng máy tới, bẻ lái vào trong bến, cho máy lùi nhẹ. Khi phương tiện bắt đầu có trớn lùi, dây chùng, cho mở dây chéo mũi, tàu lùi ra bến (chủ động quan sát tránh va chướng ngại vật mũi, lái). Bước 3: Khi phương tiện đã lùi rời xa bến một khoảng cách an toàn, ngừng máy lùi, điều chỉnh bánh lái với góc độ thích hợp, cho máy tới nhẹ điều động tàu đi.
3.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu tự hành rời bến đi theo hướng đậu (Ra mũi trước) khi có gió trong bến thổi ra, chướng ngại vật mũi, lái?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Sau khi làm tốt công tác chuẩn bị, thuyền trưởng điều động tàu tự hành rời bến. Có gió trong bờ thổi ra, thuyền trưởng cho tàu ra bến khá thuận lợi, tuy nhiên khi điều động phải quan sát, chủ động tránh va chướng ngại vật (hoặc tàu đỗ cùng bến) đảm bảo tuyệt đối an toàn. Trường hợp này ta cho mũi ra trước để lợi dụng gió. Các vị trí thao tác như sau: Bước 1: Cho mở hết các dây. Để lại dây chéo lái, cho đặt đệm va lái, nhờ gió hoặc bẻ lái vào trong bến, cho máy lùi nhẹ, mũi tàu sẽ từ từ ngả ra. Bước 2: Khi mũi tàu ngả được một góc khoảng 40°(hoặc mũi tàu thoát khỏi chướng ngại vật phía mũi), bẻ lái vào trong bến, ngừng máy lùi, cho máy tới nhẹ. Khi phương tiện có trớn tới lùi, dây chùng, cho mở dây chéo lái, Bước 3: Khi tàu đã rời xa bến một khoảng cách an toàn, điều chỉnh bánh lái và tăng máy tới điều động tàu đi theo hướng đã định.
4.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu tự hành rời bến đi ngược hướng đậu (Ra mũi trước) khi có gió trong bến thổi ra, chướng ngại vật mũi, lái?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Sau khi làm tốt công tác chuẩn bị, thuyền trưởng điều động tàu tự hành rời bến. Có gió trong bờ thổi ra, thuyền trưởng cho tàu ra bến khá thuận lợi, tuy nhiên khi điều động phải quan sát, chủ động tránh va chướng ngại vật (hoặc tàu đỗ cùng bến) đảm bảo tuyệt đối an toàn. Trường hợp này ta cho mũi ra trước để lợi dụng gió. Các vị trí thao tác như sau: Bước 1: Thuyền trưởng cho thủy thủ bỏ hết các dây. Để lại dây chéo lái, đưa ra mạn ngoài, cho đặt đệm va lái, nhờ gió hoặc bẻ lái vào trong bến, cho máy lùi nhẹ, mũi phương tiện sẽ từ từ ngả ra. Bước 2: Khi mũi phương tiện ngả được một góc khoảng 80°, ngừng máy lùi, bẻ lái ra ngoài, cho máy tới nhẹ. Khi phương tiện có trớn tới, dây chùng, cho mở dây chéo lái. tăng máy cho tàu vừa ra bến, vừa quay trở. Bước 3: Khi phương tiện đã rời xa bến một khoảng cách an toàn, thuyền trưởng điều chỉnh bánh lái và tăng máy tới điều động phương tiện đi theo hướng đã định.
5.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu bắt chập tiêu tim luồng phía sau lái tàu khi hành trình nước xuôi, gió ngang?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Tại khu vực này chiều rộng của luồng chạy tàu bị hạn chế, ảnh hưởng đến điều động tàu, hai bên luồng có thể có các bãi cạn, đá ngầm, xác tàu đắm. Do vậy khi chạy qua khu vực này phải hết sức thận trọng và dẫn tàu chạy theo đúng chập tiêu tim luồng để đảm bảo an toàn cho tàu. - Trước khi chạy qua khu vực này thuyền trưởng phải tìm hiểu chiều rộng, độ sâu của luồng, tốc độ nước, gió, bãi cạn, chướng ngại vật để đảm bảo lái tàu chạy qua khu vực này được an toàn. - Khi chạy gần đến khu vực này phải quan sát phía trước xem có phương tiện nào chạy trên chập tiêu tim luồng hay không, phát tín hiệu một tiếng còi dài nhắc đi nhắc lại nhiều lần để báo cho các phương tiện khác biết, từ từ điều động tàu chạy vào chập tiêu, khi tàu chạy trên đường chập phải chạy chậm, phải luôn giữ tàu nằm trên đường chập. Nếu có ảnh hưởng của nước gió thì phải bẻ lái tàu về phía đầu nước, đầu gió để trừ hao độ. Chú ý: Khi chạy trong đường chập thì không được phép vượt nhau, tránh nhau. Phải ưu tiên cho phương tiện đi xuôi nước. Khi tàu hành trình nếu ảnh hưởng của nước xuôi và gió ngang thì thuyền trưởng phải điều động tàu đi trên gió để trừ hao độ dạt.
6.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu tự hành cập bến khi có gió từ ngoài cầu thổi vào, chướng ngại vật mũi, lái (không sử dụng neo)?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Trong trường hợp này cập bến tương đối khó khăn và nguy hiểm, phương tiện luôn có nguy cơ bị gió ép vào bến, gây nên va đập vào, chướng ngại vật hoặc bến dẫn tới móp tàu, hỏng bến. Bước 1: Khi phương tiện chạy gần tới bến giảm tốc độ, hướng mũi tàu vào bến với góc lớn hơn chướng ngại vật cuối nước, cuối gió. Tính toán trớn tới của phương tiện sao cho phương tiện chạy tới bến thì hết trớn. Bước 2: Khi mũi phương tiện gần tới sát bến cho đặt đệm va, bắt dây dọc mũi trước, bẻ lái vào trong bến để hạn chế độ dạt của lái phương tiện vào bến (chú ý khi vào gần đến bến phải quan sát chướng ngại vật, sẵn sàng lùi tàu phá trớn, chủ động tránh va). Bước 3: Khi lái tàu vào sát bến nhanh chóng cho đặt đệm va và bắt các dây còn lại.
7.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu tự hành cập bến khi có gió từ ngoài cầu thổi vào, chướng ngại vật mũi, lái (sử dụng neo)?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Trong trường hợp có gió mạnh phải dùng neo để cập bến (đặc biệt sử dụng cho các phương tiện lớn). Bước 1: Dẫn phương tiện chạy song song với bến với khoảng cách từ 1 – 1,5 lần chiều dài phương tiện. Hướng mũi phương tiện lên phía đầu gió để trừ hao độ dạt. Lái phương tiện chạy vượt qua vị trí cập khoảng 4 lần độ sâu của nước căn trớn của phương tiện, sao cho phương tiện chạy đến điểm thả neo thì hết trớn. Khi đó nhờ gió nước, phương tiện lùi. Bước 2: Khi phương tiện có trớn lùi cho thả neo mũi mạn ngoài, xông dần dây neo để đưa phương tiện vào bến, trong quá trình phương tiện vào bến cho bẻ lái vào trong bến để hạn chế độ ngả của lái phương tiện vào trong bến. Bước 3: Khi lái phương tiện vào gần tới bến, nếu lái phương tiện có xu hướng bị gió thổi ép vào bến thì xông nhanh dây neo hoặc bẻ lái vào trong bến cho máy tới để chặn lái phương tiện lại không để va đập vào bến. Khi lái phương tiện vào sát bến cho đặt đệm va và bắt các dây còn lại.
8.

Vấn đáp Trình bày công tác chuẩn bị trước khi rời, cập bến đối với đoàn tàu đẩy?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Trước khi rời bến Trước mỗi chuyến đi thuyền trưởng phải lập kế hoạch cho chuyến đi, thông báo cho toàn đoàn biết, phân công cho các bộ phận ở trên đoàn lai tiến hành công tác chuẩn bị: Bộ phận bong: Kiểm tra hệ thống lái; hệ thống neo; trang bị cứu sinh; cứu hỏa; cứu thủng; dây buộc tàu; đèn, còi... luôn ở trong trạng thái hoạt động tốt Bộ phận máy: Kiểm tra nhiên liệu, nhớt, mỡ, điện... đảm bảo máy móc luôn trong trạng thái hoạt động tốt Sau khi kiểm tra xong các bộ phận phải báo cáo kết quả cho thuyền trưởng biết, và trở về vị trí được phân công để chờ lệnh. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó trực tiếp kiểm tra các giấy tờ của đoàn tàu có liên quan đến chuyến đi Khi công tác chuẩn bị đã xong, thuyền trưởng mới ra lệnh cho đoàn tàu rời bến. * Chuẩn bị cập bến Thông báo cho toàn bộ thuyền viên của đoàn tàu biết kế hoạch cập bến, phân công thuyền viên tiến hành công tác chuẩn bị để đảm bảo cho tàu cập bến an toàn như chuẩn bị dây buộc tàu ở các vị trí mũi, lái về phía mạn mà tàu sẽ cập, dây ném, đệm va, chuẩn bị neo.
9.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động đoàn lai đẩy rời bến khi có nước ngược, gió ngược đi theo hướng đậu?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Khi điều động đoàn rời bến nước ngược, gió ngược phải chú ý đến tính năng đoàn đẩy. Mặc dù đoàn được ghép cứng nhưng chịu ảnh hưởng của nước, gió, khi điều khiển tốc độ phải thông qua tay trang, cửa nước. Trường hợp này ta cũng cho mũi đoàn ra trước để lợi dụng nước, gió. Các vị trí thao tác như sau: - Vị trí 1: Cho thủy thủ tháo các dây, giữ lại dây chéo lái của tầm cuối, đệm va lái, tàu bẻ lái ra ngoài, điều khiển cửa nước về vị trí dừng nhích sang chiều tới rồi vào số. Dòng nước do chân vịt đạp ra và dòng nước chảy tác động vào mặt trước của bánh lái làm mũi đoàn dần được ngả ra ngoài bến. - Vị trí 2: Khi đoàn làm với bến một góc khoảng 30, nhanh chóng bỏ dây bờ, bẻ bớt lái vào trong cầu, mở thêm cửa nước, đoàn sẽ dần tách ra khỏi bến. Khi đoàn tách ra ngoài được một khoảng cách an toàn, tiếp tục mở hết cửa nước, kết hợp với điều khiển bánh lái, điều động đoàn chạy tới theo hướng đã định.
10.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động đoàn lai đẩy rời bến khi có nước ngược, gió ngược đi ngược hướng đậu?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Khi điều động đoàn rời bến nước ngược, gió ngược đi ngược hướng đậu phải chú ý đến tính năng đoàn đẩy. Mặc dù đoàn được ghép cứng nhưng chịu ảnh hưởng của nước, gió, khi điều khiển tốc độ phải thông qua tay trang, cửa nước. Trường hợp này ta cũng cho mũi đoàn ra trước để lợi dụng nước, gió. Các vị trí thao tác như sau: - Vị trí 1: Cho thủy thủ tháo các dây, giữ lại dây chéo lái của tầm cuối (nhưng dây chéo lái phải buộc vòng ra bích mạn ngoài, luồn khuyết về tàu), đệm va lái, tàu bẻ lái ra ngoài, điều khiển cửa nước về vị trí dừng nhích sang chiều tới rồi vào số. Dòng nước do chân vịt đạp ra và dòng nước chảy tác động vào mặt trước của bánh lái làm mũi đoàn dần được ngả ra ngoài bến. - Vị trí 2: Khi đoàn làm với cầu 1 góc khoảng 60, cho tháo dây bờ, tàu giữ nguyên lái, mở thêm cửa nước. Nếu bến chật hẹp, lại điều khiển cửa nước về vị trí dừng, nhích sang chiều tới để đoàn quay trở tại chỗ. Đoàn vừa tách ra khỏi bến một khoảng cách an toàn, cho đoàn quay trở xuôi nước. Đoàn rời ra xa bến, kết hợp điều khiển bánh lái và mở hết cửa nước điều động đoàn chạy tới theo hướng đã định.
11.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động đoàn lai đẩy cập bến khi có nước ngược, gió ngược?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Khi điều động đoàn rời bến nước ngược, gió ngược phải chú ý đến tính năng đoàn đẩy. Mặc dù đoàn được ghép cứng nhưng chịu ảnh hưởng của nước, gió, khi điều khiển tốc độ phải thông qua tay trang, cửa nước. Trường hợp này ta cũng cho mũi đoàn vào bến trước để lợi dụng nước, gió. Đây là trường hợp điều động đơn giản nhất đối với đoàn tàu đẩy. Các vị trí thao tác như sau: - Vị trí 1: Từ xa giảm máy, đóng bớt cửa nước lại, chỉ thẳng mũi đoàn vào vị trí định cập với góc 30. Quá trình đến điểm cập tiếp tục đóng bớt cửa nước, sao cho mũi đoàn đến điểm cập thì dừng lại. - Vị trí 2: Mũi đoàn đến điểm cập, điều khiển cửa nước về vị trí dừng nhích sang chiều tới, bẻ lái ra ngoài để đoàn vừa quay tại chỗ vừa dạt dần vào cầu. - Vị trí 3: Đoàn áp sáp vào bến nhanh chóng đệm va, bắt dây đầu nước, đầu gió trước sau đó bắt các dây cần thiết khác sau. Đưa lái về 0 rồi mở hết hết cửa nước ra nhằm mục đích giảm tải trọng cho dây bờ.
12.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động đoàn tàu đẩy đi vào đoạn sông cong bị dạt vào bờ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Đoàn tàu đẩy khi bị dạt, chủ yếu dạt vào bờ cong lớn của đoạn sông cong hay bờ cuối nước, cuối gió. Để xử lý điều động trong trường hợp này trước hết phải xem xét có nguy hiểm cho vỏ tàu hay sà lan hay không để áp dụng biện pháp xử lý an toàn hữu hiệu. Trường hợp này ta cho lái đoàn ra trước thì mới thoát đoàn được an toàn. Đây là trường hợp điều động phức tạp đối với đoàn tàu đẩy. Các vị trí thao tác như sau: - Vị trí 1: Bẻ lái vào trong bờ, điều khiển cửa nước để điều động đoàn quay trở lấy mũi đoàn làm điểm tựa cho lái đoàn quay ra phía luồng tàu. Nếu bờ có khả năng gây nguy hiểm cho vỏ đoàn thì vừa lùi nhẹ vừa quay trở bằng cách đóng bớt cửa nước lại. - Vị trí 2: Lái đoàn ngả ra phía luồng một góc thích hợp, tuỳ thuộc vào độ cong của đoạn sông thì đóng hết cửa nước lại, bẻ lái về 0, cần thiết phải tăng thêm công suất lùi để rút đoàn sang bên kia luồng. - Vị trí 3: Đoàn lùi ra được vị trí an toàn, lại điều khiển cửa nước và bánh lái để đoàn quay trở tại chỗ về phía ngược với hướng bị dạt. - Vị trí 4: Khi đoàn đã quay trở đủ để thoát độ cong của đoạn sông, mở dần cửa nước kết hợp với điều khiển bánh lái điều động tiếp tục hành trình theo hướng đã định.
13.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động đoàn lai đẩy rời bến khi neo đậu nước xuôi, đi hướng đậu?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Khi điều động đoàn lai đẩy rời bến khi neo đậu nước xuôi, đi hướng đậu phải chú ý đến tính năng đoàn đẩy. Mặc dù đoàn được ghép cứng nhưng chịu ảnh hưởng của nước, gió, khi điều khiển tốc độ phải thông qua tay trang, cửa nước. Trường hợp này ta cũng cho lái đoàn ra trước để lợi dụng nước. Các vị trí thao tác như sau: - Vị trí 1: Sau khi làm tốt công tác chuẩn bị, cho đoàn tháo các dây, giữ lại dây chéo mũi, đệm va mũi. Tàu bẻ lái vào trong bến, điều khiển cửa nước về vị trí dừng, nhích sang chiều lùi rồi vào số. Nhờ bánh lái có tác dụng, mũi đoàn được dây giữ lại, lái đoàn ngả dần ra ngoài cầu. - Vị trí 2: Đoàn làm với cầu 1 góc khoảng 30°, cho đoàn bỏ dây bờ, trả lái về 0° rồi đóng cửa nước lại. Đoàn vừa lùi lên phía đầu nước vừa ngả ra ngoài, từ từ chuyển lái ra ngoài bến. - Vị trí 3: Đoàn lùi ra xa và gần song song với cầu, mở cửa nước, kết hợp điềukhiển bánh lái điều động đoàn đi theo hướng đã định.
14.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động đoàn lai đẩy cập bến khi có nước ngược, gió ngược?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Khi điều động đoàn rời bến nước ngược, gió ngược phải chú ý đến tính năng đoàn đẩy. Mặc dù đoàn được ghép cứng nhưng chịu ảnh hưởng của nước, gió, khi điều khiển tốc độ phải thông qua tay trang, cửa nước. Trường hợp này ta cũng cho mũi đoàn vào bến trước để lợi dụng nước, gió. Đây là trường hợp điều động đơn giản nhất đối với đoàn tàu đẩy. Các vị trí thao tác như sau: - Vị trí 1: Từ xa giảm máy, đóng bớt cửa nước lại, chỉ thẳng mũi đoàn vào vị trí định cập với góc 30. Quá trình đến điểm cập tiếp tục đóng bớt cửa nước, sao cho mũi đoàn đến điểm cập thì dừng lại. - Vị trí 2: Mũi đoàn đến điểm cập, điều khiển cửa nước về vị trí dừng nhích sang chiều tới, bẻ lái ra ngoài để đoàn vừa quay tại chỗ vừa dạt dần vào cầu. - Vị trí 3: Đoàn áp sáp vào bến nhanh chóng đệm va, bắt dây đầu nước, đầu gió trước sau đó bắt các dây cần thiết khác sau. Đưa lái về 0 rồi mở hết hết cửa nước ra nhằm mục đích giảm tải trọng cho dây bờ.
15.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động đoàn tàu đẩy đi vào đoạn sông cong bị dạt vào bờ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Đoàn tàu đẩy khi bị dạt, chủ yếu dạt vào bờ cong lớn của đoạn sông cong hay bờ cuối nước, cuối gió. Để xử lý điều động trong trường hợp này trước hết phải xem xét có nguy hiểm cho vỏ tàu hay sà lan hay không để áp dụng biện pháp xử lý an toàn hữu hiệu. Trường hợp này ta cho lái đoàn ra trước thì mới thoát đoàn được an toàn. Đây là trường hợp điều động phức tạp đối với đoàn tàu đẩy. Các vị trí thao tác như sau: - Vị trí 1: Bẻ lái vào trong bờ, điều khiển cửa nước để điều động đoàn quay trở lấy mũi đoàn làm điểm tựa cho lái đoàn quay ra phía luồng tàu. Nếu bờ có khả năng gây nguy hiểm cho cả đoàn thì vừa lùi nhẹ vừa quay trở bằng cách đóng bớt cửa nước lại. - Vị trí 2: Lái đoàn ngả ra phía luồng một góc thích hợp, tuỳ thuộc vào độ cong của đoạn sông thì đóng hết cửa nước lại, bẻ lái về 0, cần thiết phải tăng thêm công suất lùi để rút đoàn sang bên kia luồng. - Vị trí 3: Đoàn lùi ra được vị trí an toàn, lại điều khiển cửa nước và bánh lái để đoàn quay trở tại chỗ về phía ngược với hướng bị dạt. - Vị trí 4: Khi đoàn đã quay trở đủ để thoát độ cong của đoạn sông, mở dần cửa nước kết hợp với điều khiển bánh lái điều động tiếp tục hành trình theo hướng đã định.
16.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến vận tải Quảng Ninh – Ninh Bình (theo lối kênh Tráp)?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Tuyến Quảng Ninh - Ninh Bình (qua vịnh Hạ Long, kênh Tráp, sông Bạch Đằng, sông Cấm, sông Đào Hải Phòng, sông Lạch Tray, sông Luộc, sông Văn Úc, sông Mới, sông Luộc, sông Hồng, sông Đào Nam Định, sông Đáy) Tĩnh không cầu quy hoạch các đoạn tuyến như sau: - Sông Đào Hạ Lý (Hải Phòng) dài 3 km: Đoạn từ ngã ba Xi Măng (sông Cấm) đến ngã ba sông Rế, các cầu khi xây dựng mới tĩnh không tối thiểu đạt 4,75 m; đoạn từ ngã ba sông Rế đến ngã ba Niệm các cầu khi xây dựng mới tĩnh không tối thiểu đạt 7 m; - Sông Lạch Tray, sông Văn Úc, sông Kênh Khê, sông Luộc: Các cầu khi xây dựng mới tĩnh không tối thiểu đạt 7 m; - Sông Luộc đoạn từ cầu Hiệp đến cầu Triều Dương thường khan cạn khi con nước kém - Sông Đào Nam Định từ ngã ba Hưng Long đến ngã ba Độc Bộ phục vụ tàu pha sông biển đến 3.000 T giữ nguyên quy hoạch cấp II; tĩnh không cầu xây mới tối thiểu đạt 9 m, riêng cầu Đò Quan tĩnh không cầu xây tối thiểu đạt 7 m; -Tuyến sông Đáy đoạn từ ngã ba Độc Bộ đến Ninh Bình, phục vụ tàu pha sông biển đến 3.000 T (giảm tải) cập cảng Ninh Phúc, quy hoạch cấp đặc biệt.
17.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến luồng vận tải Quảng Ninh - Hải Phòng - Việt Trì ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Tuyến Quảng Ninh - Hải Phòng - Việt Trì: có tổng chiều dài khoảng 300 km. Tuyến sông có nhiều khúc quanh, bề rộng không đồng đều. Chịu ảnh hưởng của thủy triều, nhất là đoạn qua Hải Phòng – Quảng Ninh. Có các đoạn cạn vào mùa khô, ảnh hưởng đến khả năng lưu thông tàu lớn. Mùa lũ nước dâng cao, chảy xiết ảnh hưởng đến an toàn phương tiện, luồng tuyến đặc biệt là cầu Đuống, cầu Việt Trì. Một số đoạn đã được nạo vét, quy hoạch luồng chạy tàu và có biển báo, phao tiêu đầy đủ. Quy hoạch cấp II. Tĩnh không các cầu xây mới từ Hải Phòng đến cầu Bình tối thiểu đạt 9,5 m; từ cầu Bình lên thượng lưu tối thiểu đạt 7 m.
18.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến luồng vận tải từ cảng Hà Nội đến cửa Lạch Giang?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Tuyến luồng có tổng chiều dài 196 Km Quy hoạch cấp I, đoạn cửa Lạch Giang đến kênh nối Đáy - Ninh Cơ là cấp đặc biệt. Tuyến luồng đường thủy từ cảng Hà Nội đến cửa Lạch Giang có một số đặc điểm chính như sau: Chủ yếu là sông Hồng, sông Đào Nam Định và sông Đáy, sông Ninh Cơ. Luồng uốn khúc, có nhiều đoạn cong, hẹp, lòng sông biến đổi theo mùa do bồi lắng phù sa. Một số đoạn bị cạn vào mùa khô, ảnh hưởng đến tàu thuyền có tải trọng lớn. Mực nước và thủy văn phụ thuộc nhiều vào chế độ thủy triều và lượng nước từ thượng nguồn. Mùa mưa nước dâng cao, thuận lợi cho vận tải thủy; mùa khô có thể xảy ra tình trạng khan cạn. Một số đoạn được nạo vét, duy tu thường xuyên để đảm bảo an toàn giao thông thủy. Có các cảng trung chuyển và bến thủy dọc tuyến như: cảng Thịnh Long, cảng Nam Định, cảng Phà Đen.
19.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến luồng từ cảng Hà Nội - cảng Hòa Bình?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Lộ trình tuyến luồng: qua các sông Hồng, sông Đà - Chiều dài tuyến: tổng chiều dài tuyến 1uồng 140,5 km - Độ sâu luồng: thay đổi theo mùa, phụ thuộc lớn vào mực nước từ hồ thủy điện Hòa Bình. - Độ rộng luồng: tương đối rộng ở phần hạ lưu, nhưng có nhiều đoạn hẹp và uốn khúc ở trung và thượng lưu. - Tốc độ dòng chạy tương đối mạnh về mùa lũ, yếu vào mùa khô. - Điều kiện thủy văn: + Mùa mưa: lưu lượng nước lớn, nước dâng cao, thuận lợi cho tàu thuyền chạy nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ trôi dạt, va đập. + Mùa khô: mực nước cạn, ảnh hưởng đến tải trọng tàu.
20.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến luồng cửa Đáy-cảng Ninh Phúc (Ninh Bình)?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Là một tuyến vận tải thủy quan trọng thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, kết nối vùng ven biển với nội địa. Dưới đây là những đặc điểm chính của tuyến này: - Hướng tuyến và phạm vi: Tuyến bắt đầu từ cửa Đáy (nơi sông Đáy đổ ra biển Đông) thuộc địa phận tỉnh Ninh Bình. Giao với các sông: sông Đào Nam Định, sông Vạc. Kết thúc tại cảng Ninh Phúc – một cảng nội địa trọng điểm của tỉnh Ninh Bình. - Chiều dài tuyến: Tổng chiều dài 72 km - Cấp kỹ thuật tuyến: Phục vụ tàu pha sông biển đến 3.000T (giảm tải) cập cảng Ninh Phúc, điều chỉnh quy hoạch từ cấp I lên cấp đặc biệt. - Điều kiện thủy văn và hình thái luồng Thủy triều ảnh hưởng mạnh từ cửa biển đến khu vực thành phố Ninh Bình, gây biến đổi mực nước lớn theo chu kỳ ngày và tháng. Luồng có nhiều khúc cong, bùn cát bồi lắng mạnh, đặc biệt là tại các điểm hợp lưu và đoạn gần cửa Đáy. Một số đoạn sông có lòng sông hẹp và bị ảnh hưởng bởi cầu vượt sông, giới hạn chiều cao tĩnh không. - Hạ tầng hỗ trợ Cần duy tu, nạo vét thường xuyên để đảm bảo độ sâu luồng cho tàu vận tải. Cảng Ninh Phúc được đầu tư tương đối tốt, có khả năng tiếp nhận tàu hàng hóa lớn, nhưng cần nâng cấp để phục vụ tàu container và vận tải liên vùng.
21.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến luồng cảng Hà Nội-cảng Việt Trì?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Chiều dài và phạm vi: 72 km Điểm đầu: khu vực cảng Hà Nội Điểm cuối: cảng Việt Trì (tỉnh Phú Thọ). - Đặc điểm thủy văn Tuyến đi theo sông Hồng, có đặc điểm mùa nước rõ rệt (mùa lũ và mùa cạn). Mùa lũ (từ tháng 6–10): mực nước cao, thuận lợi cho tàu thuyền lớn lưu thông. Mùa cạn (từ tháng 11–5): mực nước thấp, nhiều đoạn cạn, cản trở giao thông thủy. - Cấp kỹ thuật luồng Hiện trạng: tuyến đạt cấp II đường thủy nội địa. Phương tiện phù hợp: tàu có tải trọng từ 300 - 2.500 tấn; - Điều kiện địa hình – luồng lạch Tuyến có nhiều khúc quanh, bãi bồi, cồn cát, cửa sông phụ, gây khó khăn cho việc duy trì luồng ổn định. Một số điểm nghẽn, cạn thường xuyên: bãi Giẽ, cầu Long Biên, cầu Vĩnh Tuy,... - Công trình hỗ trợ giao thông thủy - Có các đèn báo luồng, mốc thủy chí, trạm quản lý luồng, trạm điều tiết giao thông. - Cầu vượt sông: một số cầu như cầu Long Biên, cầu Vĩnh Tuy, cầu Nhật Tân... giới hạn chiều cao phương tiện thủy.
22.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến luồng cảng Phả Lại - cảng Á Lữ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Chiều dài tuyến: toàn bộ tuyến luồng chạy trên sông Thương có tổng chiều dài 35 km, Quy hoạch cấp III. - Đặc điểm thủy văn Chế độ dòng chảy phụ thuộc vào lượng mưa theo mùa (mùa lũ và mùa cạn). Có hiện tượng thay đổi mực nước đáng kể giữa mùa mưa và mùa khô. Độ sâu luồng biến động, có đoạn cạn vào mùa khô. - Đặc điểm tuyến luồng: Luồng hẹp, nhiều đoạn cong, khúc khuỷu, đặc biệt là gần các khu dân cư hoặc chân núi.
23.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính các tuyến luồng cảng Phả Lại-cảng Đa Phúc?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Tuyến luồng đường thủy từ Phả Lại đến Đa Phúc nằm trên sông Cầu, là một tuyến vận tải thủy quan trọng ở miền Bắc Việt Nam, kết nối các khu vực công nghiệp và đô thị của tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang và Thái Nguyên. Dưới đây là một số đặc điểm chính của tuyến luồng này: - Chiều dài tuyến: 86 km, bắt đầu từ khu vực Phả Lại (Bắc Ninh) đến Đa Phúc (Thái Nguyên). - Đặc điểm tuyến luồng: Tuyến luồng có nhiều khúc quanh, uốn lượn theo địa hình tự nhiên của sông Cầu. Một số đoạn hẹp và có bãi bồi cản trở luồng chảy, đặc biệt trong mùa khô. - Mực nước và thủy văn Chịu ảnh hưởng mạnh của chế độ thủy văn sông Thái Bình. Mực nước thay đổi lớn giữa mùa lũ và mùa khô, gây khó khăn cho tàu thuyền có trọng tải lớn vào mùa khô. Có hiện tượng bồi lắng, đặc biệt ở các đoạn cong và cửa sông. - Cấp kỹ thuật luồng Phần lớn tuyến từ Phả Lại đến Đa Phúc được phân loại luồng cấp III - Cơ sở hạ tầng và công trình hỗ trợ Có một số cảng, bến thủy nội địa (ví dụ: cảng Đa Phúc, cảng Phả Lại). - Tình trạng khai thác Được khai thác phục vụ vận tải vật liệu xây dựng, than, clinker, hàng công nghiệp. Tuy nhiên, việc bảo trì, nạo vét chưa được thực hiện thường xuyên, ảnh hưởng đến khả năng lưu thông an toàn.
24.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính các tuyến vùng hồ khu vực phía Bắc?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Các tuyến vùng hồ (05 tuyến) bao gồm: - Tuyến vùng hồ Hòa Bình dài 203 km; - Tuyến vùng hồ thủy điện Sơn La từ đập thủy điện Sơn La đến đập thủy điện Lai Châu dài 175 km; - Tuyến vùng hồ thủy điện Lai Châu từ đập thủy điện Lai Châu đến thượng lưu dài 64 km; - Tuyến vùng hồ thủy điện Thác Bà từ đập thủy điện Thác Bà đến Cẩm Nhân dài 50 km; - Tuyến vùng hồ thủy điện Tuyên Quang từ đập Tuyên Quang lên thượng lưu theo sông Gâm cũ dài 45 km: Quy hoạch cấp III.
25.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến vận tải trên sông Lèn và sông Lam?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Tuyến sông Lèn từ cửa Lạch Sung đến bến đò Lèn dài 23,5 km: Tuyến phục vụ cho tàu 1.000 T ra vào cảng sông Lèn, quy hoạch đạt cấp I. - Tuyến sông Lam dài 108 km: + Đoạn từ cửa Hội - Bến Thủy dài 19 km: Quy hoạch cấp I; + Đoạn từ Bến Thủy - Đô Lương dài 89 km: Quy hoạch cấp III, các cầu xây mới tĩnh không tối thiểu đạt 5 m;
26.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến vận tải trên tuyến trên sông Hiếu - sông Thạch Hãn?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Tuyến trên sông Hiếu - sông Thạch Hãn từ cửa Việt đến đập Tràn dài 50 km: + Đoạn từ cửa Việt đến Đông Hà trên sông Hiếu: Quy hoạch cấp III; + Đoạn từ ngã ba Gia Độ đến đập Tràn trên sông Thạch Hãn: Điều chỉnh xuống cấp IV. Tuyến sông Hương từ cửa Thuận An đến ngã ba Tuần dài 34 km: Chủ yếu phục vụ tàu chở khách tham quan du lịch, điều chỉnh từ cấp III xuống cấp IV, tĩnh không các cầu xây mới tối thiểu đạt 2,5 m; đoạn từ cửa Thuận An đến đập Thảo Long quy hoạch cấp III.
27.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến vận tải trên sông Gianh (từ cửa Gianh đến Đồng Lào ) và tuyến sông Nhật Lệ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Tuyến sông Gianh từ cửa Gianh đến Đồng Lào dài 63,5 km; + Đoạn từ cửa Gianh đến cảng Gianh dài 2,5 km. Quy hoạch cấp I; + Đoạn từ cảng Gianh đến Lèn Bảng dài 29,5 km. Quy hoạch cấp III. + Đoạn từ Lèn Bảng đến Đồng Lào dài 33,5 km: Quy hoạch cấp III. - Tuyến sông Nhật Lệ từ cửa Nhật Lệ đến cầu Long Đại dài 23 km: Điều chỉnh cấp III toàn tuyến.
28.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến vận tải trên sông Hiếu-sông Thạch Hãn?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Chiều dài tuyến 50 km: - Đoạn từ cửa Việt đến Đông Hà trên sông Hiếu: Quy hoạch cấp III; - Đoạn từ ngã ba Gia Độ đến đập Tràn trên sông Thạch Hãn: Điều chỉnh xuống cấp IV. - Tuyến sông Hương từ cửa Thuận An đến ngã ba Tuần dài 34 km: Chủ yếu phục vụ tàu chở khách tham quan du lịch, điều chỉnh từ cấp III xuống cấp IV, tĩnh không các cầu xây mới tối thiểu đạt 2,5 m; đoạn từ cửa Thuận An đến đập Thảo Long quy hoạch cấp III.
29.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến luồng vận tải Sài Gòn -Cà Mau (qua kênh Xà No) và tuyến Sài Gòn – Kiên Lương?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Tuyến vận tải từ Sài Gòn -Cà Mau (qua kênh Xà No) từ ngã ba kênh Tẻ (giao với sông Sài Gòn đến cảng Cà Mau dài 336 km: Toàn tuyến là cấp II, tĩnh không các cầu xây mới đạt tối thiểu 7 m. Riêng một số đoạn khác cấp đồng thời thuộc các tuyến vận tải khác (sông Vàm Cỏ, Cổ Chiên, Hàm Luông, sông Hậu) là cấp đặc biệt; đoạn từ rạch Quang Trung - kênh Xà No đến Cà Mau quy hoạch đạt cấp III. * Tuyến Sài Gòn - Kiên Lương qua kênh Lấp Vò Sa Đéc từ ngã ba kênh Tẻ qua Kiên Lương đến đầm Hà Tiên dài 320 km: Quy hoạch cấp III.
30.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến luồng vận tải Vũng Tàu - Thị Vải - Sài Gòn - Mỹ Tho - Cần Thơ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Từ cảng Bến Đình đến cảng Cần Thơ dài 242,5 km: - Đoạn Vũng Tàu - Thị Vải dài 28,5 km: Quy hoạch cấp đặc biệt; - Đoạn Thị Vải - Sài Gòn dài 65 km: Quy hoạch cấp II; - Đoạn Sài Gòn - Mỹ Tho dài 38,5 km: Quy hoạch cấp II; - Đoạn Mỹ Tho - Cần Thơ (qua sông Măng Thít) dài 110,5 km: Giữ nguyên quy hoạch cấp II. Riêng đoạn sông Cổ Chiên quy hoạch cấp đặc biệt.
31.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến luồng vận tải Cần Thơ - Cà Mau (kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp)

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Từ cảng Cần Thơ đến cảng Cà Mau dài 102 km (không bao gồm đoạn sông Hậu thuộc luồng hàng hải) Đoạn từ Vàm Cái Côn đến trước cổng ngăn mặn quy hoạch cấp III, tĩnh không tối thiểu 6 m. Đoạn từ cống ngăn mặn đến cảng Cà Mau điều chỉnh từ cấp III xuống cấp IV, tĩnh không các cầu xây mới tối thiểu đạt 3,5 m.
32.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến luồng vận tải sông Hàm Luông và tuyến sông Cổ Chiên từ cửa Cổ Chiên đến ngã ba sông Tiền?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Tuyến sông Hàm Luông từ ngã ba sông Tiền đến cửa Hàm Luông dài khoảng 90 km: Quy hoạch cấp đặc biệt. * Tuyến sông Cổ Chiên từ cửa Cổ Chiên đến ngã ba sông Tiền dài 109 km. - Đoạn từ cửa Cổ Chiên đến ngã ba kênh Trà Vinh dài 46 km: cấp đặc biệt; - Đoạn từ ngã ba kênh Trà Vinh đến ngã ba Cổ Chiên dài 63 km: cấp đặc biệt.
33.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến luồng vận tải Mộc Hóa-Hà Tiên và tuyến Sài Gòn-Hiếu Lâm ( sông Đồng Nai)?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Tuyến Mộc Hóa - Hà Tiên từ cảng Mộc Hóa đến Hà Tiên dài 214 km: Đoạn trên kênh Tân Châu là cấp đặc biệt; các đoạn còn lại điều chỉnh đạt cấp IV. * Tuyến Sài Gòn - Hiếu Liêm (sông Đồng Nai) từ ngã ba kênh Tẻ đến cảng Hiếu Liêm dài khoảng 90 km: Quy hoạch cấp III. Đoạn từ ngã ba kênh Tẻ đến hạ lưu cầu Đồng Nai quy hoạch cấp đặc biệt.
34.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến luồng vận tải Sài Gòn-Mộc Hóa?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Hành trình tuyến Điểm đầu: Cảng Sài Gòn (hoặc các cảng trong khu vực TP.HCM như cảng Tân Thuận, Bến Nghé…) Lộ trình phổ biến: Sài Gòn → Kênh Tẻ → Kênh Lò Gốm → Kênh Đôi → Kênh Tàu Hủ → Kênh Chợ Gạo → Sông Vàm Cỏ → Kênh Nguyễn Văn Tiếp → Mộc Hóa Điểm cuối: Huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An (gần biên giới Campuchia) Chiều dài tuyến: Tổng chiều dài khoảng 143,4 km - Đặc điểm kỹ thuật Cấp kỹ thuật luồng: Chủ yếu là cấp III (phục vụ tàu có trọng tải từ 500 đến 1.000 tấn). Tuyến có thể bị ảnh hưởng bởi triều, đặc biệt ở các đoạn kênh gần Sài Gòn. - Một số đoạn (như Kênh Chợ Gạo) thường xuyên quá tải, cần lưu ý khi điều phối tàu. - Điều kiện tự nhiên Chủ yếu là vùng đồng bằng, sông ngòi chằng chịt, dễ dàng kết nối các tuyến phụ. Nước chủ yếu là nước ngọt, ít ảnh hưởng xâm nhập mặn. - Hạ tầng hỗ trợ Có nhiều cảng, bến thủy nội địa hỗ trợ dọc tuyến: Bến Lức, Tân An, Chợ Gạo, Cần Đước, v.v. Tuyến đi qua nhiều kênh đào, như Kênh Chợ Gạo, Kênh Nguyễn Văn Tiếp.
35.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm chính tuyến luồng vận tải kênh 28 - kênh Phước Xuyên?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Tuyến kênh 28 - kênh Phước Xuyên từ thị trấn Cái Bè đến thị trấn Sa Rài (Tân Hồng, Đồng Tháp) dài 76 km: - Đoạn ngã ba kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng đến ngã 6 Mỹ Trung - Kênh 28 dài 54,5 km cấp III; - Đoạn ngã 6 Mỹ Trung - Kênh 28 đến sông Tiền (nhánh cù lao Tân Phong) dài 21,3 km cấp IV, tĩnh không các cầu xây mới tối thiểu đạt 5 m.
36.

Vấn đáp Trình bày khái niệm sóng, ảnh hưởng của sóng đến tàu thủy?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Do tác động của nhiều lực tự nhiên khác nhau lên nước của đại dương và biển xuất hiện những dao động và chuyển động tiến của các phần tử nước theo một phương nhất định, được gọi chung là chuyển động sóng. * Ảnh hưởng của sóng đến tàu thuỷ Chiều cao sóng, tốc độ sóng, bước sóng ảnh hưởng rất lớn đến tàu thuyền đi biển. - Đi xuôi sóng tác động vào hông tàu làm tàu bị dạt không giữ được phương hướng, sóng đánh vào bánh lái chân vịt làm việc điều khiển khó khăn. - Đi ngược sóng mũi tàu chao đảo, lắc dọc mạnh, nước thường trào lên boong tàu. - Dù đi ngược hay đi xuôi thân tàu khi nằm trên đỉnh sóng (nằm trên một đỉnh hay gối lên hai đỉnh). Dưới trọng lượng tàu có thể làm tàu bị gẫy, nứt mối hàn hoặc biến dạng - Đi ngang sóng tàu lắc ngang mạnh. Tàu hai chân vị, hai bánh lái thì một bên mất tác dụng. Hàng hoá bị xô dạt nhất là hàng lỏng làm trọng tâm tàu xê dịch dễ làm tàu đắm, lật. - Sóng ảnh hưởng rất lớn đến công việc của thuyền viên và cũng ảnh hưởng đến sức khoẻ của thuyền viên và hành khách.
37.

Vấn đáp Trình bày các kiểu và loại sóng?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Sóng gió: Là sóng do gió trực tiếp tác động vào, gió làm thay đổi kích thước và hình dạng của sóng. Sóng gió ngắn, cao nhưng dốc. Sóng gió chỉ là bước phát triển ban đầu báo hiệu các yếu tố sóng đang lớn lên. - Sóng lừng: Là sóng khi gió đã tắt, sóng này tồn tại do lực quán tính và đang tắt dần. Sóng lừng lớn, bước sóng từ 200-300 mét, đầu tròn, đều đặn, sườn sóng thoải. - Sóng nước nông: Là sóng xuất hiện vùng nước nông có độ sâu bằng một nửa chiều dài sóng. Sóng này giữ nguyên hình dạng sóng ngoài sâu nhưng dốc hơn, chiều dài sóng nhỏ hơn, nó là sóng chuyển tiếp của sóng gió và sóng lừng. - Sóng lăn tăn: Là sóng mới hình thành do gió, những đầu sóng hơi nhấp nhô như những vẩy cá. Chiều dài và chiều cao sóng nhỏ, tạo thành từng hàng cách nhau vài cm. Sóng lăn tăn không xâm nhập vào lớp dưới mặt biển và sẽ tắt ngay khi gió ngừng thổi. - Sóng xô bờ: Là sóng có lưỡi dài phủ bọt, khi sóng truyền vào bờ thoải. Do ma sát ở đáy nên phần dưới của sóng bị giữ lại, phần trên vươn về phía trước tốc độ lớn nên tạo thành lưỡi dài.
38.

Vấn đáp Trình bày phương pháp quan sát sóng gió để phán đoán độ sâu và phán đoán chướng ngại vật?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Quan sát sóng gió để phán đoán độ sâu Khi gió thổi vào mặt nước quan sát mặt nước ta thấy có các hiện tượng sau: - Khi hướng gió nước ngược nhau thì chỗ nước sâu sóng lớn hơn chỗ nước nông. - Khi hướng gió nước cùng chiều thì chỗ nước sâu có sóng gợn, chỗ nước nông có sóng lăn tăn. - Khi có gió thổi ngang dòng chảy thì chỗ sâu sóng to, chỗ nông sóng nhỏ, ở bên bồi thường tạo thành giải bọt hình võng. *Khi sông có chướng ngại vật - Khi có chướng ngại vật hai bên bờ, hay đáy sông như: đá ngầm, mỏm đất, kè thì dòng nước bị chặn lại và cuộn lên tạo thành một loại gợn sóng như những bọt nước cuốn. Tốc độ dòng càng nhanh thì bọt nước càng lớn. Ở chỗ nước sâu thì nhỏ hơn. Chỗ nước cạn sóng càng to. - Khi dòng nước nhỏ, ổn định chảy qua bãi ngầm thì trên mặt nước xuất hiện loại sóng giống như khi thả lưới. Khi dòng chảy qua bãi cát ngầm bằng phẳng thì mặt nước cũng phẳng lặng.
39.

Vấn đáp Trình bày khái niệm chiều cao sóng, bước sóng, tốc độ sóng, chu kỳ sóng và hướng truyền sóng?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Chiều cao sóng (h): Là khoảng cách đo bằng mét theo chiều thẳng đứng từ đỉnh sóng đến chân sóng. Bước sóng (λ): Là khoảng cách đo bằng mét theo chiều ngang giữa hai đầu sóng, hoặc hai chân sóng kế tiếp. Tốc độ sóng (c):Là một khoảng cách mà một đầu sóng dịch chuyển trong một giây theo hướng truyền sóng. Chu kỳ sóng (τ): Là khoảng thời gian (tính bằng giây) giữa hai đầu sóng liên tiếp cùng đi qua 1 điểm nhất định nào đó trên mặt biển. Hướng truyền sóng: Là góc được tính từ hướng Bắc theo chiều kim đồng hồ đến hướng mà từ đó sóng đi tới từ 0000 đến 36000.
40.

Vấn đáp Trình bày khái niệm về hải lưu? Nguyên nhân hình thành hải lưu?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

*Khái niệm về hải lưu: Là những chuyển động tịnh tiến của các khối nước trên biển và đại dương, được đặc trưng bởi hướng và tốc độ. Các khối nước trên biển và đại dương, không những chỉ tham gia vào chuyển động ngang (chuyển động tịnh tiến) mà còn tham gia chuyển động thẳng đứng (hay thành phần thẳng đứng). Ở đây chúng ta không xét chuyển động thẳng đứng của các khối nước. *Nguyên nhân hình thành hải lưu: Các lực chính (các nguyên nhân) tạo nên dòng chảy được chia theo: nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài. Các nguyên nhân bên trong là lực tạo ra do sự phân bố không đều của mật độ nước theo chiều ngang. Nguyên nhân bên ngoài: gió, khí áp, lực của sóng triều. Ngoài những nội lực và ngoại lực làm xuất hiện dòng chảy biển, thì ngay lập tức, sau khi bắt đầu chuyển động của các khối nước, có loại lực thứ hai: cô-ri- ô-lit (hay lực làm lệch do sự quay của trái đất), lực ma sát. Trên hướng đi của dòng chảy còn có ảnh hưởng của hình dạng bờ biển và địa hình đáy biển.
41.

Vấn đáp Trình bày phân loại sóng biển theo các loại lực gây nên sóng?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

*Sóng gió: Tạo thành dưới tác dụng của gió. *Sóng triều: Xuất hiện dưới tác dụng của lực hấp dẫn có chu kỳ của mặt trăng và mặt trời. *Sóng trọng lực: Tạo ra khi có sự nghiêng của mặt biển khỏi vị trí cân bằng, gây nên dưới tác dụng của gió và sự thay đổi khí áp. *Sóng động đất: Tạo ra trong kết quả của các quá trình động lực học, xảy ra trong vỏ trái đất, mà trước tiên là động đất dưới lòng nước, đồng thời sự phun trào ngầm và núi lửa gần biển. *Sóng tàu biển: Sinh ra khi tàu đang chạy. Trên mặt đại dương (biển) quan sát thấy nhiều nhất (thường xuyên) loại sóng gió và thủy triều.
42.

Vấn đáp Trình bày khái niệm về mực nước biển? Số không độ sâu?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Mực nước biển: Vị trí mực nước tự do của mặt đại dương thế giới ở vị trí đã cho, tại thời điểm nào đó, tức là độ sâu thực tế của biển tại vị trí cụ thể, tại thời điểm xác định. Lực chính tác dụng lên các phân tử nước của đại dương và biển là trọng lực, nó luôn đưa các phần tử nước trở lại vị trí cân bằng. * Số không độ sâu (Số “0” hải đồ): Là mực nước trung bình nhiều năm ở những biển không có thủy triều. Đối với những biển có thủy triều, thì số “0” độ sâu là mực nước thấp nhất có thể xảy ra theo các nguyên nhân thiên văn. Trên thực tiễn, số “0” hải đồ, được quy ước là mặt phẳng chuẩn, được chọn làm gốc để đo độ sâu của biển, nó là mặt nằm ngang, được quy định trên từng vùng biển sử dụng số “0” này.
43.

Vấn đáp Nêu khái niệm về gió, các loại gió ở Việt Nam?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Khái niệm gió: Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp. *Các loại gió ở Việt Nam: Gió Tín phong (gió Mậu dịch) do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc -> Gió này hoạt động quanh năm trong khu vực nội chí tuyến. Gió mùa: nước ta nằm trong khu vực có gió mùa điển hình trên thế giới. Mùa đông gió có hướng Đông Bắc, mùa hạ gió có hướng Tây Nam và Đông Nam. Gió mùa ảnh hưởng sâu sắc đến khí hậu nước ta. Một số gió địa phương khác: gió đất, gió biển, gió fơn, gió thung lũng, gió núi,…
44.

Vấn đáp Trình bày nội dung về gió mùa?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Là gió thổi mang tính chất chu kỳ theo mùa. Mùa đông gió thổi từ lục địa ra đại dương, mùa hè thổi từ đại dương vào lục địa. Gió này chỉ hình thành vùng ven biển có lục địa rộng lớn. Nguyên nhân chính trong cùng một mùa nhưng nhiệt độ gió đại dương và gió lục địa cũng khác nhau. - Mùa đông nhiệt độ biển so với lục địa cao hơn do vậy khí áp biển nhỏ hơn ở lục địa nên có gió thổi từ lục địa ra biển. - Mùa hè nhiệt độ ở lục địa cao hơn biển do vậy khí áp ở lục địa nhỏ hơn biển nên gió thổi từ biển về lục địa.
45.

Vấn đáp Trình bày nội dung về gió hải lưu?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Ở những vùng duyên hải giáp biển - ban ngày gió thổi từ biển về lục địa, ban đêm gió thổi từ lục địa ra biển. Nguyên nhân chính là: - Ban ngày lục địa hấp thụ nhiệt lượng mặt trời nhanh hơn ở biển làm cho nhiệt độ lớp không khí gần mặt đất nóng lên và bốc lên tạo thành áp thấp, ngược lại nhiệt độ ở biển tăng chậm nên bốc lên cao tạo thành vùng khí áp cao. Do đó gió thổi từ biển vào lục địa gọi là gió biển, nó vào sâu khoảng 40 Km, xuất hiện từ 8 giờ đến 20 giờ. - Ban đêm nhiệt độ mặt biển tỏa chậm hơn lục địa nên tạo thành vùng áp thấp, do vậy gió từ lục địa thổi ra biển gọi là gió đất, gió đất ra xa khoảng 10Km và thời gian khoảng từ 20 giờ đến 8 giờ sáng hôm sau.
46.

Vấn đáp Khi quan sát mây người ta cần chú ý những yếu tố nào ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Lượng mây: Được tính phần ló bầu trời - Mây càng thấp, dày thì thời tiết xấu. - Mây càng cao, mỏng thời tiết càng tốt. *Tốc độ mây: - Thấy mây bay chậm là mây cao - Thấy mây bay nhanh là mây thấp *Màu sắc: - Nếu bầu trời mây che kín mà mặt đất vẫn sáng là mây cao - Nếu mây đen, xám - trên mặt đất đen tối là là mây thấp. *Thời gian xuất hiện: - Mây xuất hiện vào buổi sáng thì thời tiết xấu. - Mây xuất hiện vào giữa trưa hay xế chiều thì thời tiết ổn định. - Ban đêm mây xuất hiện thì thời tiết xấu sẽ xảy ra.
47.

Vấn đáp Trình bày sự hình thành mây?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Trong không khí bao giờ cũng chứa hơi nước. Một thể tích nhất định của không khí trong một điều kiện nhất định, khí áp nhất định chỉ có thể chứa được một lượng hơi nước nhất định. Sự bốc hơi nước chỉ diễn ra khi hơi nước trong không khí chưa đạt bão hoà, khi đã đạt bão hoà thì khối khí đó không thể tiếp nhận được hơi nước. Sự bão hoà phụ thuộc vào nhiệt độ không khí. Nghĩa là trong một khối không khí ở một nhiệt độ nhất định chỉ cần một lượng hơi nước nhất định để đạt bão hoà. Ví dụ: Nhiệt độ 10°C thì cần 9,5 gam hơi nước đạt bão hoà. Trong một điều kiện nào đó hơi nước nhiều, nhiệt độ giảm xuống để đạt bão hoà, số hơi nước còn lại bám vào những hạt bụi bay lơ lửng trong không trung. - Nồng độ khối không khí hạ xuống để đạt bão hoà gọi là điểm sương. - Những hạt bụi mà hơi nước bám lấy gọi là hạt nhân đông tụ. - Nếu không có bụi với đặc tính hút ẩm sẽ không có mây, mưa, mù, tuyết, sương, băng.Vậy mây là giọt nước rất nhỏ bay lơ lửng trong không khí.
48.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm thủy triều vùng Bắc bộ và Thanh Hoá?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Vùng này thuộc chế độ nhật triều thuần khiết. Hầu hết số ngày trong tháng biên độ thuỷ triều lớn trung bình từ 3- 4m kì nước cường. - Kỳ nước cường (triều cường) xảy ra 2 đến 3 ngày khi mặt trăng có xích vĩ lớn nhất. Mực nước lên xuống có khi 0,5 m/ngày - Kỳ nước kiệt (Triều kiệt) xảy ra 2 đến 3 ngày sau khi mặt trăng qua mặt phẳng xích đạo. Mực nước lên xuống ít, trong những ngày này thường ở chế độ bán nhật triều. + Vùng Hải Phòng có từ 1 đến 2 ngày bán nhật triều +Vùng Ninh Bình - Bắc Thanh Hoá có từ 5 đến 7 ngày bán nhật triều + Vùng Nam Thanh Hoá có từ 8 đến 12 ngày bán nhật triều.
49.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm thủy triêu vùng từ Quảng Trị đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Bắc Nam bộ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Quảng Trị đến Quảng Nam: Chế độ hầu hết là bán nhật triều không đều, nhưng cũng có khu vực có bán nhật triều xen kẽ. Vùng Quảng Trị-Thừa Thiên. Hầu hết các ngày trong tháng là bán nhật triều cách nhau 6 giờ.Tại Quảng Nam thuỷ triều phức tạp hơn, mỗi tháng có 5 đến 10 ngày là có chế độ bán nhật triều. * Quảng Nam đến Bắc Nam bộ: Chế độ thuỷ triều vùng này chủ yếu là nhật triều không đều, nhưng hai đầu khu vực này có nhật triều yếu d ần.Vùng Cù Lao Chàm, Phan Thiết, Đà Nẵng, Kê Gà chế độ thuỷ triều phức tạp. Các vùng Quy Nhơn, Quản Ngãi, Nha Trang số ngày nhật triều khoảng từ 18 đến 20 ngày. Vùng này thời gian triều dâng dài hơn triều rút. Kì nước cường biên độ thuỷ triều khoảng 1,5 đến 2 m.
50.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm thủy triều vùng Ba Kiền đến Cà Mau và vùng biển phía Tây và Tây nam?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

*Vùng từ Ba Kiền đến Cà Mau Vùng này thuỷ triều giống Vũng Tàu, đó là bán nhật triều không đều, số ngày nhật triều trong tháng không đáng kể. Một ngày có hai lần nước lên, hai lần nước xuống, nhưng chênh lệch độ cao khá rõ rệt giữa hai lần nước lớn. Biên độ thuỷ triều vùng này lớn nhất ở nước ta, thường thay đổi từ 3 đến 4 m kì nước cường. Kỳ nước kém từ 1,5 đến 2 m. *Vùng biển phía Tây và Tây nam Chế độ thuỷ thiều vùng này lại thuộc nhật triều thuần khiết nhưng biên độ không lớn. Trong một tháng có khoảng từ 2 đến 3 ngày bán nhật triều, biên độ thuỷ triều thường nhỏ hơn 1m.
51.

Thực hành Đề 01: Điều động phương tiện rời bến, có chướng ngại vật khống chế mũi, lái? Bắt chập tiêu tim luồng sau lái?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Bản gốc không có đáp án mẫu cho đề thực hành. Tiêu chí đánh giá theo bản gốc: - Công tác chuẩn bị: 1 đ; - Phương pháp điều động: 7 đ; - Xử lý tình huống: 1,5 đ; - Thời gian thực hiện: 0,5 đ ( ≤ 25 phút)
52.

Thực hành Đề 02: Điều động phương tiện đi chập tiêu mũi, cập bến nước ngược khi có chướng ngại vật khống chế mũi, lái?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Bản gốc không có đáp án mẫu cho đề thực hành. Tiêu chí đánh giá theo bản gốc: - Công tác chuẩn bị: 1 đ; - Phương pháp điều động: 7 đ; - Xử lý tình huống: 1,5 đ; - Thời gian thực hiện: 0,5 đ ( ≤ 25 phút)
53.

Thực hành Đề 03: Điều động phương tiên đang đi nước ngược quay lại đi nước xuôi?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Bản gốc không có đáp án mẫu cho đề thực hành. Tiêu chí đánh giá theo bản gốc: - Công tác chuẩn bị: 1 đ; - Phương pháp điều động: 7 đ; - Xử lý tình huống: 1,5 đ; - Thời gian thực hiện: 0,5 đ ( ≤ 25 phút)
54.

Thực hành Đề 04: Điều động phương tiên đang đi nước xuôi quay lại đi nước ngược?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Bản gốc không có đáp án mẫu cho đề thực hành. Tiêu chí đánh giá theo bản gốc: - Công tác chuẩn bị: 1 đ; - Phương pháp điều động: 7 đ; - Xử lý tình huống: 1,5 đ; - Thời gian thực hiện: 0,5 đ ( ≤ 25 phút)

Nguồn: Ngân hàng câu hỏi và đáp án do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (Bộ Xây dựng) ban hành, Quyết định 1254/QĐ-CHHĐTVN ngày 23/7/2025. Câu hỏi và đáp án giữ nguyên văn bản gốc.

---
Liên hệ KVC: hotline, Zalo 0938 181 185, 7:30 đến 17:30, thứ Hai đến thứ Sáu. Trang gốc: https://banglaitaucano.com/thi-thu/t1/
