---
title: Câu hỏi thi Thuyền trưởng hạng nhì có đáp án | KVC
url: https://banglaitaucano.com/thi-thu/t2/
description: Ngân hàng 200 câu hỏi trắc nghiệm Thuyền trưởng hạng nhì có đáp án, theo bộ câu hỏi của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Ôn từng câu, thi thử 30 câu.
updated: 2026-11-06
source: Công ty TNHH Cho thuê và Tư vấn Tuyển sinh Đường bộ Đường thủy KVC
contact: Hotline, Zalo 0938 181 185, email congtytnhhkvc@gmail.com
---

# Câu hỏi thi Thuyền trưởng hạng nhì có đáp án (200 câu)

Bộ T2 gồm 200 câu trắc nghiệm có đáp án và 34 câu vấn đáp, thực hành, lấy từ ngân hàng câu hỏi do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành (Quyết định 1254/QĐ-CHHĐTVN ngày 23/7/2025), bộ gốc 234 câu. Đề thi lý thuyết thật gồm 30 câu, làm trong 45 phút, đúng từ 25 câu là đạt.

## Pháp luật về giao thông đường thủy nội địa (68 câu)

1.

Tín hiệu trên phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt ngoài đèn hiệu quy định, phương tiện khi làm nhiệm vụ phải sử dụng tín hiệu nào?

  1. A. Còi ưu tiên có âm hiệu đặc biệt
  2. B. Đèn hiệu quay nhanh liên tục đặt trên cột đèn
  3. C. Cờ hiệu
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
2.

Phương tiện bị mất chủ động, ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu gồm hai hình chữ nhật màu đen ghép theo kiểu múi khế
  2. B. 1 dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu gồm hai hình thoi góc vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  4. D. 1 dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
3.

Phương tiện bị mất chủ động còn trớn đối với phương tiện loại A ban đêm phải thắp

  1. A. 2 đèn xanh cách nhau một mét, đèn mạn và đèn trắng lái
  2. B. 2 đèn đỏ cách nhau một mét, đèn mạn và đèn trắng lái **(đáp án)**
  3. C. 2 đèn vàng cách nhau một mét, đèn mạn và đèn trắng lái
  4. D. 2 đèn trắng cách nhau một mét, đèn mạn và đèn trắng lái
4.

Phương tiện đưa đón hoa tiêu, ban đêm ngoài các đèn hiệu theo quy định trên cột đèn phải thắp thêm

  1. A. 1 đèn trắng trên một đèn đỏ **(đáp án)**
  2. B. 1 đèn xanh trên một đèn trắng
  3. C. 1 đèn đỏ trên một đèn trắng
  4. D. 1 đèn trắng trên một đèn xanh
5.

Phương tiện yêu cầu cảnh sát, thanh tra giao thông đường thủy hỗ trợ, ban ngày ở trên cột đèn phải treo

  1. A. Cờ chữ A
  2. B. Cờ xanh **(đáp án)**
  3. C. Cờ chữ B
  4. D. Cờ chữ K
6.

Phương tiện yêu cầu cảnh sát, thanh tra giao thông đường thủy hỗ trợ, ban đêm ở trên cột đèn phải thắp thêm

  1. A. 1 đèn xanh trên một đèn đỏ **(đáp án)**
  2. B. 1 đèn xanh trên một đèn trắng
  3. C. 1 đèn đỏ trên một đèn trắng
  4. D. 1 đèn đỏ trên một đèn vàng
7.

Phương tiện đang thử máy, thử tốc độ, ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. Cờ chữ A **(đáp án)**
  2. B. Cờ chữ C
  3. C. Cờ chữ B
  4. D. Cờ chữ H
8.

Cờ chữ B có màu gì?

  1. A. Đỏ **(đáp án)**
  2. B. Trắng
  3. C. Vàng
  4. D. Xanh
9.

Cảnh sát giao thông đường thủy khi gọi phương tiện để kiểm soát, phải phất

  1. A. Cờ chữ K **(đáp án)**
  2. B. Cờ chữ O
  3. C. Cờ chữ C
  4. D. Cờ chữ B
10.

Phương tiện có người, súc vật bị dịch bệnh, ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. Cờ chữ A/L
  2. B. Cờ chữ Q/L **(đáp án)**
  3. C. Cờ chữ B/L
  4. D. Cờ chữ K/L
11.

Phương tiện không có động cơ có trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo các điều kiện nào?

  1. A. Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
  2. B. Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
  3. C. Có đủ định biên thuyền viên và danh bạ thuyền viên theo quy định
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
12.

Cảng vụ có nhiệm vụ gì?

  1. A. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường của phương tiện
  2. B. Kiểm tra giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện
  3. C. Cấp phép cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
13.

Cảng vụ có quyền hạn gì?

  1. A. Xử phạt vi phạm hành chính
  2. B. Lưu giữ phương tiện
  3. C. Thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
14.

NĐ139 Đối với hành vi lạm dụng quyền được nhường đường, quyền ưu tiên gây nguy hiểm hoặc trở ngại cho các phương tiện khác thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 1 ÷ 3 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 3 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 4 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 6 tháng **(đáp án)**
15.

NĐ139 Đối với hành vi điều khiển phương tiện lạng lách gây mất an toàn giao thông đường thủy nội địa thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 2 ÷ 3 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 6 ÷ 9 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 6 ÷ 12 tháng **(đáp án)**
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 12 ÷ 15 tháng
16.

Đối với hành vi hành vi tham gia đua trái phép phương tiện trên đường thủy nội địa thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 1 ÷ 3 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 3 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 6 tháng **(đáp án)**
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 4 ÷ 6 tháng
17.

Đối với hành vi chở vượt quá số người được phép chở từ 30% đến 50% sức chở số người của phương tiện chở người, hành khách, phương tiện có công dụng tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 3 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 4 tháng **(đáp án)**
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 5 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 6 tháng
18.

Đối với hành vi thuyền viên, người lái phương tiện vận tải hàng hóa nguy hiểm mà không có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 1 ÷ 3 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 3 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 5 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 6 tháng **(đáp án)**
19.

Đối với hành vi không chấp hành các quy định về vận tải hàng hóa nguy hiểm ghi trong giấy phép vận chuyển thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 3 ÷ 6 tháng **(đáp án)**
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 3 ÷ 9 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 6 ÷ 9 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 9 ÷ 12 tháng
20.

Đối với hành vi phương tiện không có động cơ có trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc có sức chở đến 12 người; phương tiện có động cơ công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 6 ÷ 8 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 6 ÷ 9 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 9 ÷ 12 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 6 ÷ 12 tháng **(đáp án)**
21.

Đối với hành vi phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến dưới 250 tấn hoặc có sức chở trên 12 người đến dưới 50 người thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 6 ÷ 8 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 6 ÷ 9 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 6 ÷ 12 tháng **(đáp án)**
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 9 ÷ 12 tháng
22.

Đối với hành vi của thuyền viên, người lái phương tiện đang làm việc trên phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/01 lít khí thở thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 4 tháng **(đáp án)**
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 5 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 5 ÷ 6 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 6 ÷ 9 tháng
23.

Dấu hiệu hai hình tròn màu trắng ghép theo kiểu múi khế treo ở trên tàu cá có chiều dài lớn nhất 20 mét có đường kính là

  1. A. 0,5 mét
  2. B. 0,4 mét
  3. C. 0,3 mét **(đáp án)**
  4. D. 0,2 mét
24.

Phương tiện đưa đón hoa tiêu ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo

  1. A. Cờ chữ A
  2. B. Cờ chữ H **(đáp án)**
  3. C. Cờ chữ B
  4. D. Cờ chữ K
25.

Phương tiện có người ngã xuống nước ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo

  1. A. Cờ chữ A
  2. B. Cờ chữ O **(đáp án)**
  3. C. Cờ chữ B
  4. D. Cờ chữ K
26.

Phương tiện bị nạn yêu cầu cấp cứu ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo

  1. A. Cờ chữ A
  2. B. Cờ chữ O
  3. C. Cờ chữ B
  4. D. Cờ chữ N/C **(đáp án)**
27.

Phương tiện có động cơ chở khách ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo

  1. A. Cờ chữ A
  2. B. Cờ chữ O
  3. C. Cờ chữ B
  4. D. Cờ vàng đuôi nheo **(đáp án)**
28.

Phương tiện chở hàng nguy hiểm ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột cờ treo cờ gì?

  1. A. Cờ chữ A
  2. B. Cờ chữ O
  3. C. Cờ chữ B **(đáp án)**
  4. D. Cờ vàng đuôi nheo
29.

Hai phương tiện đi đối hướng nhau có nguy cơ va chạm, thuyền trưởng, người lái phương tiện tránh và nhường đường theo nguyên tắc nào?

  1. A. Phương tiện thô sơ phải tránh bè
  2. B. Bè phải tránh phương tiện có động cơ
  3. C. Bè phải tránh mọi phương tiện
  4. D. Mọi phương tiện phải tránh bè **(đáp án)**
30.

Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải giảm tốc độ của phương tiện trong trường hợp đi gần phương tiện nào?

  1. A. Đi gần phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng
  2. B. Đi gần phương tiện bị nạn
  3. C. Đi gần phương tiện chở hàng nguy hiểm
  4. D. Cả ba trường hợp trên **(đáp án)**
31.

Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải giảm tốc độ trong trường hợp nào?

  1. A. Đi gần đê, kè khi có nước lớn **(đáp án)**
  2. B. Đi gần phương tiện chở hành khách
  3. C. Đi ngoài phạm vi cảng, bến thủy nội địa
  4. D. Tất cả các trường hợp trên
32.

Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình không được bám, buộc vào

  1. A. Phương tiện chở than
  2. B. Phương tiện chở hàng nguy hiểm **(đáp án)**
  3. C. Phương tiện chở xi măng
  4. D. Cả ba phương tiện trên
33.

Khi phương tiện đi vào nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải tuân theo quy định nào?

  1. A. Giảm tốc độ của phương tiện
  2. B. Phát tín hiệu nhiều lần theo quy định
  3. C. Đi sát về phía luồng đã báo
  4. D. Cả ba quy định trên **(đáp án)**
34.

Trong trường hợp nước đứng, hai phương tiện đi đối hướng gặp nhau có nguy cơ va chạm, phải tránh và nhường đường theo nguyên tắc nào?

  1. A. Phương tiện phát tín hiệu xin đường trước được quyền ưu tiên **(đáp án)**
  2. B. Phương tiện phát tín hiệu xin đường sau được quyền ưu tiên
  3. C. Tránh nhau về phía mạn trái của mình
  4. D. Tránh nhau thế nào cũng được
35.

Góc chiếu sáng của đèn mạn là bao nhiêu độ?

  1. A. 112,5 độ **(đáp án)**
  2. B. 135 độ
  3. C. 225 độ
  4. D. 360 độ
36.

Thuyền trưởng, người lái phương tiện đang hành trình gặp phương tiện nhiệm vụ đặc biệt phải

  1. A. Tăng tốc độ, đi sát về một bên luồng để nhường đường
  2. B. Giảm tốc độ
  3. C. Giảm tốc độ, đi sát về một bên luồng để nhường đường **(đáp án)**
  4. D. Đi sát về một bên luồng để nhường đường
37.

Ba tiếng còi dài có ý nghĩa

  1. A. Sắp cập bến, rời bến, chào nhau **(đáp án)**
  2. B. Đang chạy lùi
  3. C. Không thể nhường đường
  4. D. Đổi hướng đi sang phải
38.

Bốn tiếng còi dài có ý nghĩa

  1. A. Tín hiệu xin mở cầu, cống, âu tàu **(đáp án)**
  2. B. Đang chạy lùi
  3. C. Không thể nhường đường
  4. D. Gọi các phương tiện khác đến giúp đỡ
39.

Phương tiện đang hành trình trên sông muốn vượt một phương tiện khác phải

  1. A. Phát âm hiệu là một tiếng còi ngắn, lặp lại nhiều lần
  2. B. Phát âm hiệu là hai tiếng còi ngắn, lặp lại nhiều lần
  3. C. Phát âm hiệu là một tiếng còi dài, lặp lại nhiều lần **(đáp án)**
  4. D. Phát âm hiệu là ba tiếng còi dài lặp lại nhiều lần
40.

Góc chiếu sáng của đèn trắng mũi là bao nhiêu độ?

  1. A. 112,5 độ
  2. B. 135 độ
  3. C. 225 độ **(đáp án)**
  4. D. 360 độ
41.

Phương tiện loại A kéo đoàn dài dưới 100 mét, ban ngày treo

  1. A. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế **(đáp án)**
  2. B. 1 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  3. C. 3 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  4. D. 4 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
42.

Phương tiện loại A kéo đoàn dài từ 100 mét trở lên, ban đêm thắp

  1. A. 1 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái
  2. B. 2 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái
  3. C. 3 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái **(đáp án)**
  4. D. 4 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái
43.

Phương tiện loại A kéo đoàn dài từ 100 mét trở lên, ban ngày treo

  1. A. 1 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  2. B. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  3. C. 3 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế **(đáp án)**
  4. D. 4 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
44.

Phương tiện loại A lai áp mạn, ban đêm thắp

  1. A. 1 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái
  2. B. 2 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái **(đáp án)**
  3. C. 3 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái
  4. D. 4 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái
45.

Phương tiện Loại A áp mạn, ban ngày treo

  1. A. 1 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  2. B. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế **(đáp án)**
  3. C. 3 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  4. D. 4 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
46.

Phương tiện loại A khi đẩy đoàn, ban ngày treo

  1. A. 2 hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
  2. B. 3 hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu gồm 2 hình tam giác đều màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  4. D. 2 hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
47.

Khi điều khiển phương tiện đi qua khoang thông thuyền, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải thực hiện quy định đi như thế nào?

  1. A. Đi đúng khoang có báo hiệu thông thuyền **(đáp án)**
  2. B. Đi vào khoang có chiều rộng nhất
  3. C. Đi vào khoang có chiều cao nhất
  4. D. Cả ba quy định trên
48.

k1đ 59L Phương tiện chở hàng nguy hiểm khi hành trình, ngoài đèn quy định, ban đêm phải thắp thêm

  1. A. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục
  2. B. Đèn đỏ sáng liên tục **(đáp án)**
  3. C. Đèn vàng nhấp nháy liên tục
  4. D. Đèn xanh nhấp nháy liên tục
49.

Phương tiện chở hàng nguy hiểm, ban ngày phải treo

  1. A. Cờ chữ B **(đáp án)**
  2. B. Cờ chữ C
  3. C. Cờ chữ N
  4. D. Cờ chữ O
50.

Phương tiện có động cơ chở khách khi hành trình, ngoài đèn quy định, ban đêm phải thắp thêm

  1. A. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục
  2. B. Đèn trắng nhấp nháy liên tục **(đáp án)**
  3. C. Đèn vàng nhấp nháy liên tục
  4. D. Đèn xanh nhấp nháy liên tục
51.

Phương tiện có động cơ chở khách khi hành trình, ban ngày treo

  1. A. Cờ đỏ đuôi nheo
  2. B. Cờ xanh đuôi nheo
  3. C. Cờ trắng trắng đuôi nheo
  4. D. Cờ vàng đuôi nheo **(đáp án)**
52.

Phương tiện có chiều dài lớn nhất từ 45 mét trở xuống, ban đêm khi neo phải thắp

  1. A. 1 đèn trắng sáng 360° ở phía mũi **(đáp án)**
  2. B. 1 đèn trắng sáng 360° ở phía lái
  3. C. 1 đèn đỏ sáng 360° ở phía mũi
  4. D. 1 đèn xanh sáng 360° ở phía lái
53.

Phương tiện có chiều dài lớn nhất từ 45 mét trở xuống, ban ngày khi neo phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  2. B. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình tam giác màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế
54.

Phương tiện có chiều dài lớn nhất trên 45 mét, ban đêm khi neo phải thắp

  1. A. 2 đèn vàng sáng 360°: 1đèn ở phía mũi, 1 đèn phía lái
  2. B. 2 đèn trắng sáng 360°: 1 đèn phía mũi, 1 đèn phía lái **(đáp án)**
  3. C. 2 đèn đỏ sáng 360°: 1 đèn ở phía mũi, 1 đèn phía lái
  4. D. 2 đèn xanh sáng 360°: 1 dèn ở phía mũi, 1 đèn phía lái
55.

Phương tiện có chiều dài lớn nhất trên 45 mét, ban ngày khi neo phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu gồm hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  2. B. 1 dấu hiệu gồm 2 hình tam giác màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu gồm 2 hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
56.

Phương tiện bị mắc cạn trên luồng mà một bên luồng còn lưu thông được ban đêm ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải thắp

  1. A. 1 đèn xanh trên một đèn đỏ, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
  2. B. 1 đèn đỏ trên một đèn vàng, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
  3. C. 1 đèn đỏ trên một đèn xanh, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng **(đáp án)**
  4. D. 1 đèn đỏ trên một đèn trắng phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
57.

Phương tiện bị mắc cạn trên luồng mà một bên luồng còn lưu thông được ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu gồm hai hình chữ nhật màu đen ghép theo kiểu múi khế
  2. B. 1 dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  3. C. 1 dấu hiệu gồm hai hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 1 dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
58.

Phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng mà một bên luồng còn lưu thông được ban đêm ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải thắp

  1. A. 1 đèn xanh trên một đèn đỏ, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
  2. B. 1 đèn đỏ trên một đèn xanh, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng **(đáp án)**
  3. C. 1 đèn đỏ trên một đèn trắng phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
  4. D. 1 đèn đỏ trên một đèn vàng, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
59.

Phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng mà một bên luồng còn lưu thông được ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  2. B. 1 dấu hiệu gồm hai hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 1 dấu hiệu gồm hai hình chữ nhật màu đen ghép theo kiểu múi khế
60.

Phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn chặn hết luồng ban ngày ở vị trí cao nhất phải treo

  1. A. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  2. B. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình chữ nhật màu đen ghép theo kiểu múi khế
61.

Phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn chặn hết luồng ban đêm ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải thắp

  1. A. 2 đèn xanh, mỗi đèn cách nhau một mét
  2. B. 2 đèn đỏ, mỗi đèn cách nhau một mét **(đáp án)**
  3. C. 2 đèn vàng, mỗi đèn cách nhau một mét
  4. D. 2 đèn trắng, mỗi đèn cách nhau một mét
62.

Phương tiện có người ngã xuống nước, ban đêm ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải thắp

  1. A. 1 đèn xanh giữa hai đèn đỏ **(đáp án)**
  2. B. 1 đèn xanh giữa hai đèn trắng
  3. C. 1 đèn đỏ giữa hai đèn trắng
  4. D. 1 đèn đỏ giữa hai đèn xanh
63.

Phương tiện cứu nạn khi làm nhiệm vụ khẩn cấp ban ngày phải treo

  1. A. Cờ trắng chữ thập đỏ **(đáp án)**
  2. B. Cờ đỏ đuôi nheo
  3. C. Cờ đỏ đuôi nheo có quân hiệu
  4. D. Cờ xanh lá cây đuôi nheo
64.

Phương tiện chữa cháy khi làm nhiệm vụ ngoài đèn qui định, ban đêm thắp thêm

  1. A. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục
  2. B. Đèn xanh quay nhanh liên tục **(đáp án)**
  3. C. Đèn đỏ quay nhanh liên tục
  4. D. Đèn trắng quay nhanh liên tục
65.

Phương tiện của quân đội khi làm nhiệm vụ khẩn cấp ngoài đèn qui định, ban đêm thắp thêm

  1. A. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục
  2. B. Đèn xanh quay nhanh liên tục
  3. C. Đèn đỏ quay nhanh liên tục **(đáp án)**
  4. D. Đèn trắng quay nhanh liên tục
66.

Phương tiện của công an khi làm nhiệm vụ khẩn cấp ban ngày phải treo

  1. A. Cờ trắng chữ thập đỏ
  2. B. Cờ đỏ đuôi nheo
  3. C. Cờ đỏ đuôi nheo có quân hiệu
  4. D. Cờ xanh lá cây đuôi nheo có công an hiệu **(đáp án)**
67.

Phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt nào được ưu tiên đi trước?

  1. A. Phương tiện, đoàn phương tiện có công an dẫn đường
  2. B. Phương tiện cứu nạn **(đáp án)**
  3. C. Phương tiện quân đội làm nhiệm vụ khẩn cấp
  4. D. Phương tiện, đoàn phương tiện có công an hộ tống
68.

Phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt nào được ưu tiên đi trước?

  1. A. Phương tiện chữa cháy **(đáp án)**
  2. B. Phương tiện cứu nạn
  3. C. Phương tiện quân đội làm nhiệm vụ khẩn cấp
  4. D. Phương tiện, đoàn phương tiện có công an hộ tống

## Báo hiệu giao thông đường thủy nội địa (62 câu)

1.

Báo hiệu đường thủy nội địa gồm

  1. A. Phao, biển báo
  2. B. Đèn hiệu
  3. C. Thiết bị phụ trợ
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
2.

Báo hiệu nào dưới đây thuộc hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa?

  1. A. Báo hiệu dẫn luồng
  2. B. Báo hiệu chỉ vị trí nguy hiểm
  3. C. Báo hiệu thông báo chỉ dẫn
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
3.

Dấu hiệu hai hình tam giác đều màu đen ghép theo kiểu múi khế treo ở trên đoàn tàu đẩy có cạnh là

  1. A. 0,5 mét
  2. B. 0,4 mét
  3. C. 0,3 mét **(đáp án)**
  4. D. 0,2 mét
4.

Dấu hiệu hai hình thoi vuông góc màu đen ghép theo kiểu múi khế treo ở trên phương tiện mất chủ động có cạnh là

  1. A. 0,3 mét **(đáp án)**
  2. B. 0,4 mét
  3. C. 0,5 mét
  4. D. 0,6 mét
5.

Dấu hiệu hai hình tam giác đều màu trắng ghép theo kiểu múi khế treo ở trên tàu cá có chiều dài trên 20 mét có cạnh là

  1. A. 0,2 mét
  2. B. 0,3 mét **(đáp án)**
  3. C. 0,4 mét
  4. D. 0,5 mét
6.

Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên bờ phải của luồng tàu chạy, ban đêm ánh sáng màu

  1. A. Đỏ **(đáp án)**
  2. B. Xanh lục
  3. C. Trắng
  4. D. Vàng
7.

Báo hiệu cửa luồng ra vào cảng, bến đặt bên phải, ban đêm ánh sáng màu

  1. A. Đỏ **(đáp án)**
  2. B. Vàng
  3. C. Trắng
  4. D. Xanh lục
8.

Phao tim luồng, ban đêm ánh sáng màu

  1. A. Xanh lục
  2. B. Đỏ
  3. C. Vàng
  4. D. Trắng **(đáp án)**
9.

Báo hiệu giới hạn vùng nước phía bên phải của luồng, ban đêm ánh sáng màu

  1. A. Trắng
  2. B. Vàng **(đáp án)**
  3. C. Đỏ
  4. D. Xanh lục
10.

Báo hiệu đánh dấu khoang thông thuyền của công trình vượt sông trên không, cho phương tiện cơ giới và thô sơ đi chung, ban đêm treo

  1. A. 2 đèn màu vàng, 1 sáng liên tục, 1 chớp nhanh liên tục **(đáp án)**
  2. B. 2 đèn màu vàng sáng liên tục
  3. C. 1 đèn màu vàng sáng liên tục
  4. D. 1 đèn màu vàng chớp nhanh liên tục
11.

Báo hiệu thông báo được phép đi qua, ban đêm treo

  1. A. 2 đèn đỏ theo chiều thẳng đứng
  2. B. 2 đèn xanh lục theo chiều thẳng đứng **(đáp án)**
  3. C. 1 đèn đỏ trên đèn xanh lục
  4. D. 2 đèn vàng theo chiều thẳng đứng
12.

Báo hiệu thông báo cấm đi qua, ban đêm treo

  1. A. 2 đèn đỏ theo chiều thẳng đứng **(đáp án)**
  2. B. 2 đèn xanh lục theo chiều thẳng đứng
  3. C. 1 đèn đỏ trên đèn xanh lục
  4. D. 2 đèn vàng theo chiều thẳng đứng
13.

Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên phải của luồng tàu sông đi cạnh luồng tàu biển là

  1. A. Phao 1
  2. B. Phao 2
  3. C. Phao 3 **(đáp án)**
  4. D. Phao 4
14.

Báo hiệu chỉ nơi phân luồng, ngã ba là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
15.

Báo hiệu chỉ khoang thông thuyền của công trình vượt sông trên không, cho phương tiện thô sơ qua là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
16.

Báo hiệu chỉ khoang thông thuyền của công trình vượt sông trên không, cho phương tiện cơ giới đi qua là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
17.

Báo hiệu chỉ khoang thông thuyền của công trình vượt sông trên không, cho phương tiện cơ giới và thô sơ đi chung là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
18.

Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn vùng nước riêng phía bên bờ phải của luồng tàu chạy là

  1. A. Phao 1
  2. B. Phao 2 **(đáp án)**
  3. C. Phao 3
  4. D. Phao 4
19.

Báo hiệu chỉ cửa luồng ra vào cảng, bến đặt ở phía bên trái là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3 **(đáp án)**
  4. D. Biển 4
20.

Báo hiệu chập tiêu tim luồng đặt bên bờ trái là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3 **(đáp án)**
  4. D. Biển 4
21.

Báo hiệu chỉ luồng chạy tàu chuyển hướng từ bờ phải sang bờ trái là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3 **(đáp án)**
  4. D. Biển 4
22.

Báo hiệu vị trí nguy hiểm bên phải luồng chạy tàu là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
23.

Báo hiệu chỉ dẫn được phép đi cắt ngang qua luồng về phía bên trái là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
24.

Báo hiệu chuyển hướng luồng từ bờ trái sang bờ phải là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
25.

Báo hiệu định hướng phía bên phải của luồng là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
26.

Báo hiệu thông báo cấm thả neo, cấm kéo rê neo, cáp hay xích là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
27.

Báo hiệu thông báo cấm đỗ là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
28.

Báo hiệu thông báo cấm vượt là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
29.

Báo hiệu thông báo cấm đi lại với tốc độ cao là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
30.

Báo hiệu thông báo cấm vượt nhau là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
31.

Báo hiệu thông báo cấm các đoàn kéo đẩy vượt nhau là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
32.

Báo hiệu thông báo được phép neo đậu là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
33.

Báo hiệu thông báo chiều rộng vùng nước được phép neo đậu là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
34.

Báo hiệu thông báo phía trước có đường dây điện qua sông là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
35.

Báo hiệu thông báo có bến phà, bến khách ngang sông là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
36.

Báo hiệu thông báo mốc cây số đường thủy nội địa là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
37.

Báo hiệu thông báo nơi giao nhau của nhiều sông kênh là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
38.

Báo hiệu thông báo khu vực tiếp giáp là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
39.

Báo hiệu thông báo chiều rộng luồng bị hạn chế là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
40.

Báo hiệu thông báo chiều dài đoàn lai dắt bị hạn chế là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
41.

Báo hiệu thông báo khu vực được phép tổ chức các hoạt động thể thao giải trí là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
42.

Báo hiệu thông báo khu vực được phép lướt ván là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
43.

Báo hiệu thông báo số tầm đoàn lai dắt bị hạn chế là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
44.

Báo hiệu thông báo số hàng tối đa được phép neo đậu là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
45.

Báo hiệu thông báo có trạm kiểm tra giao thông đường thủy nội địa là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
46.

Báo hiệu thông báo được phép đi qua là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
47.

Báo hiệu thông báo cấm đi ra ngoài phạm vi hai biển báo hiệu là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
48.

Báo hiệu thông báo chỉ được phép đi giữa hai biển báo hiệu là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
49.

Báo hiệu thông báo chiều sâu luồng bị hạn chế là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
50.

Báo hiệu thông báo chiều cao tĩnh không bị hạn chế là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
51.

Báo hiệu thông báo tĩnh không trực tiếp là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
52.

Chập tiêu tim luồng đặt bên bờ trái, ban đêm 2 đèn ánh sáng

  1. A. 1 vàng, 1 xanh
  2. B. Cả 2 màu vàng **(đáp án)**
  3. C. 1 xanh, 1 trắng
  4. D. Cả 2 màu xanh lục
53.

Báo hiệu chuyển hướng luồng đặt bên bờ phải, ban đêm ánh sáng màu

  1. A. Vàng **(đáp án)**
  2. B. Xanh lục
  3. C. Đỏ
  4. D. Trắng
54.

Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên trái của luồng tàu chạy là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
55.

Báo hiệu thông báo phía trước có vị trí khoang thông thuyền qua sông là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3 **(đáp án)**
  4. D. Biển 4
56.

Báo hiệu thông báo khu vực được phép tổ chức các hoạt động thể thao giải trí là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
57.

Báo hiệu thông báo khu vực được phép đi lại tốc độ cao là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
58.

Báo hiệu thông báo nơi giao nhau của nhiều sông kênh là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
59.

Báo hiệu thông báo khu vực tiếp giáp là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
60.

Báo hiệu thông báo phía trước có cống, đập, âu thuyền là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
61.

Báo hiệu thông báo luồng tàu cách bờ là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
62.

Báo hiệu thông báo cấm đi qua là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3 **(đáp án)**
  4. D. Biển 4

## Kinh tế vận tải (25 câu)

1.

Ngành vận tải thủy nội địa có những đặc điểm là

  1. A. Tốc độ thấp, có khả năng vận chuyển được hàng siêu trường, siêu trọng **(đáp án)**
  2. B. Tốc độ thấp, vốn đầu tư của ngành vận tải thủy nội địa nhiều hơn so với các ngành vận tải khác
  3. C. Tốc độ cao, vốn đầu tư của ngành vận tải thủy nội địa ít hơn so với các ngành vận tải khác
  4. D. Tốc độ cao, có khả năng vận chuyển được hàng siêu trường, siêu trọng
2.

Quá trình sản xuất vận tải thủy nội địa bao gồm những thành phần

  1. A. Người kinh doanh vận tải và cảng bến phục vụ xếp dỡ hàng hóa
  2. B. Người thuê vận tải và người kinh doanh vận tải
  3. C. Người thuê vận tải và cảng bến phục vụ xếp dỡ hàng hóa
  4. D. Người thuê vận tải, người kinh doanh vận tải và cảng bến phục vụ xếp dỡ hàng hóa **(đáp án)**
3.

Nguyên nhân gây ra lượng giảm tự nhiên là

  1. A. Bản chất hàng hóa **(đáp án)**
  2. B. Hàng hóa bị thấm nước hoặc bị ẩm ướt
  3. C. Hàng hóa bị nén, ép, xô đẩy gây hư hỏng
  4. D. Sâu bọ hoặc côn trùng gây nên
4.

Yếu tố bên trong của hàng hóa là yếu tố

  1. A. Ảnh hưởng từ quá trình xếp dỡ
  2. B. Ảnh hưởng từ quá trình vận chuyển
  3. C. Ảnh hưởng từ nguyên vật liệu sản xuất, từ quá trình sản xuất và đóng gói **(đáp án)**
  4. D. Ảnh hưởng từ quá trình giao nhận
5.

Hàng siêu trường, siêu trọng có kích thước, trọng lượng thực tế là

  1. A. Chiều rộng trên 10 mét hoặc chiều dài trên 30 mét hoặc chiều cao trên 4,5 mét, trọng lượng trên 50 tấn
  2. B. Chiều rộng trên 10 mét hoặc chiều dài trên 40 mét hoặc chiều cao trên 3,5 mét, trọng lượng trên 50 tấn
  3. C. Chiều rộng trên 10 mét hoặc chiều dài trên 30 mét hoặc chiều cao trên 4,5 mét, trọng lượng trên 70 tấn
  4. D. Chiều rộng trên 10 mét hoặc chiều dài trên 40 mét hoặc chiều cao trên 4,5 mét, trọng lượng trên 100 tấn **(đáp án)**
6.

Khi người kinh doanh vận tải phải chịu trách nhiệm bồi thường đối với hàng hóa mất mát, hư hỏng toàn bộ hoặc một phần thì mức bồi thường được tính theo giá trị hàng hóa

  1. A. Tại thời điểm mà hàng hóa được giao cho người nhận hàng **(đáp án)**
  2. B. Tại thời điểm ghi trên hóa đơn mua hàng
  3. C. Tại thời điểm mà hàng hóa được giao cho người kinh doanh vận tải
  4. D. Tại thời điểm mà hàng hóa bị mất mát, hư hỏng
7.

Trên đường vận tải nếu phát hiện hàng hóa thông thường không đúng với kê khai của người thuê vận tải thì người kinh doanh vận tải xử lý

  1. A. Báo cho người thuê vận tải biết và tiếp tục vận tải đến nơi trả hàng **(đáp án)**
  2. B. Báo cho người thuê vận tải biết và cho tàu dừng lại
  3. C. Báo cho người thuê vận tải biết và vận tải quay về nơi nhận hàng
  4. D. Không báo cho người thuê vận tải biết và tiếp tục vận tải đến nơi trả hàng
8.

Trường hợp phải chuyển tải hàng hóa qua nơi luồng bị ách tắc thì người thuê vận tải

  1. A. Không phải thanh toán các chi phí phát sinh trong quá trình chuyển tải
  2. B. Thanh toán 50% các chi phí phát sinh trong quá trình chuyển tải
  3. C. Thanh toán 75% các chi phí phát sinh trong quá trình chuyển tải
  4. D. Thanh toán 100% các chi phí phát sinh trong quá trình chuyển tải **(đáp án)**
9.

Trường hợp phải chuyển tải hàng hóa qua nõi luồng bị ách tắc thì người kinh doanh vận tải phải

  1. A. Đảm nhận việc chuyển tải **(đáp án)**
  2. B. Không đảm nhận việc chuyển tải
  3. C. Giao cho một bên thứ ba
  4. D. Đảm nhận vận chuyển 50% hàng hóa
10.

Phương tiện vận tải bị trưng dụng do lệnh của cõ quan có thẩm quyền thì thuyền trưởng phải

  1. A. Thông báo cho người kinh doanh vận tải biết
  2. B. Thông báo cho người thuê vận tải biết
  3. C. Không cần phải thông báo cho người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải biết
  4. D. Thông báo cho người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải biết để phối hợp thực hiện **(đáp án)**
11.

Trên đường đi phát hiện hàng hóa có triệu chứng đe dọa an toàn chung, thuyền trưởng phải

  1. A. Xếp dỡ hàng hóa lên bờ, đồng thời liên hệ với chính quyền địa phương để giải quyết số hàng này **(đáp án)**
  2. B. Tiếp tục vận chuyển hàng hóa đến cảng, bến đích đến và thông báo cho cảng, bến đích đến để giải quyết số hàng này
  3. C. Tiếp tục vận chuyển hàng hóa đến cảng, bến đích đến và thông báo cho người thuê vận tải để giải quyết số hàng này
  4. D. Tiếp tục vận chuyển hàng hóa đến cảng, bến đích đến và thông báo cho người kinh doanh vận tải để giải quyết số hàng này rên
12.

Khi giao hàng hóa theo nguyên hầm kẹp chì hoặc Container kẹp chì nếu niêm phong, kẹp chì còn nguyên vẹn thì người kinh doanh vận tải phải chịu trách nhiệm gì?

  1. A. Phải chịu trách nhiệm về hàng hóa
  2. B. Tùy từng trường hợp mà phải chịu trách nhiệm về hàng hóa
  3. C. Phải chịu trách nhiệm 50% về hàng hóa
  4. D. Không phải chịu trách nhiệm về hàng hóa **(đáp án)**
13.

Cách xác định trọng lượng hàng bằng vạch mớn nước trên vỏ tàu có đặc điểm là

  1. A. Nhanh chóng **(đáp án)**
  2. B. Chính xác
  3. C. Chỉ dùng xác định các loại hàng có khối lượng nhỏ
  4. D. Dùng để xác định hàng hóa có giá trị cao
14.

Năng suất lao động của vận tải càng cao, thì giá thành vận tải sẽ xảy ra khả năng như thế nào?

  1. A. Giá thành vận tải hạ **(đáp án)**
  2. B. Giá thành vận tải tăng
  3. C. Giá thành vận tải không thay đổi
  4. D. Khi tăng khi giảm
15.

Chuyến đi

  1. A. Là sự tổng hợp của các quá trình làm việc gắn liền sự di chuyển của con tàu từ trạm khởi hành tới trạm đến **(đáp án)**
  2. B. Là sự di chuyển của tàu từ lúc nhận hàng ở trạm khởi hành đến trạm bất kỳ
  3. C. Là sự di chuyển của tàu từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng
  4. D. Là sự tổng hợp của các quá trình làm việc gắn liền sự di chuyển của con tàu từ trạm khởi hành tới trạm bất kỳ
16.

Tốc độ thực tế của tàu là

  1. A. Tốc độ của tàu so với bờ, đã tính đến các ảnh hưởng của sóng, gió và chiều của dòng nước **(đáp án)**
  2. B. Tốc độ bình quân trong cả chuyến đi
  3. C. Tốc độ vận hành của con tàu đối với nước
  4. D. Tốc độ của tàu so với bờ
17.

Thời gian tàu đỗ là

  1. A. Tổng thời gian tàu neo nghỉ dọc đường, lấy dầu
  2. B. Tổng thời gian tàu cập cầu nhận hàng, trả hàng
  3. C. Tổng các thời gian tàu đỗ cần thiết trong một chuyến đi hay một quay vòng để làm các thao tác kỹ thuật ở các bến và dọc đường **(đáp án)**
  4. D. Tổng thời gian tàu chờ làm các thủ tục xuất nhập bến, cảng
18.

Tốc độ bình quân của tàu là

  1. A. Tốc độ tính bình quân trong cả chuyến đi
  2. B. Tốc độ tính bình quân khi tàu chạy **(đáp án)**
  3. C. Tốc độ tức thời tại một thời điểm nhất định
  4. D. Tất cả các ý trên
19.

Năng suất của tàu là

  1. A. Số tấn hàng hay hành khách tàu nhận theo hợp đồng
  2. B. Số tấn mà tàu có thể chở được
  3. C. Số lượng sản phẩm vận tải sông được tính bằng T.km do 1 phương tiện làm ra trong một đơn vị thời gian **(đáp án)**
  4. D. Số tấn hàng mà tàu nhận được tại cảng
20.

Sức tải khởi hành là

  1. A. Chỉ tiêu biểu thị số tấn hàng thực tế xếp xuống mét khối dung tích tại bến khởi hành
  2. B. Chỉ tiêu biểu thị số tấn hàng thực tế xếp xuống một tấn trọng tải đăng kiểm tại bến khởi hành **(đáp án)**
  3. C. Chỉ tiêu biểu thị số Tkm hàng thực tế xếp xuống một tấn trọng tải đăng kiểm tại bến khởi hành
  4. D. Chỉ tiêu biểu thị số tấn hàng thực tế xếp xuống một tấn trọng tải đăng kiểm tại bến cuối cùng
21.

Khi sức tải khởi hành với P’ = 1 thể hiện

  1. A. Hàng không đủ chở, hàng cồng kềnh nên xếp không hết trọng tải
  2. B. Đi vào khu vực luồng có mớn nước nông
  3. C. Đi trong mùa lũ phải giảm tải
  4. D. Tàu chở đủ tải **(đáp án)**
22.

Khi sức tải khởi hành với P’ > 1 thể hiện

  1. A. Tàu chở quá tải **(đáp án)**
  2. B. Tàu chở hàng đủ tải
  3. C. Tàu chở hàng thiếu tải
  4. D. Tàu chở hàng theo đúng ghi trên giấy vận chuyển
23.

Lượng vận chuyển hành khách là

  1. A. Lượng hành khách thực tế chở được của một đơn vị vận tải tàu khách trong một khoảng thời gian nhất định **(đáp án)**
  2. B. Số khách kilomet của một tàu khách vận chuyển được trên những quãng đường nào đó trong một khoảng thời gian nhất định
  3. C. Số Tkm của một tàu hàng vận chuyển được trên những quãng đường nào đó trong một khoảng thời gian nhất định
  4. D. Lượng hành khách thực tế chở được của một đơn vị vận tải tàu khách
24.

Lượng luân chuyển hành khách là

  1. A. Số Tkm của một tàu hàng vận chuyển được trên những quãng đường nào đó trong một khoảng thời gian nhất định
  2. B. Làượng hành khách thực tế chở được của một đơn vị vận tải tàu khách trong một khoảng thời gian nhất định
  3. C. Số khách kilomet của một tàu khách vận chuyển được trên những quãng đường nào đó trong một khoảng thời gian nhất định **(đáp án)**
  4. D. Số khách kilomet của một tàu khách vận chuyển được trên những quãng đường nào đó
25.

Sức tải khởi hành của hành khách Pk’ là

  1. A. Tỷ số giữa số khách thực tế xuống tàu so với số chỗ ngồi theo đăng kiểm **(đáp án)**
  2. B. Tỷ số giữa số khách mua vé so với số chỗ ngồi theo đăng kiểm
  3. C. Tỷ số giữa số khách thực tế xuống tàu so với số chỗ ngồi thực tế
  4. D. Tỷ số giữa số khách thực tế xuống tàu

## Thiết bị hàng hải (25 câu)

1.

Báo động cấp cứu giữa các tàu bằng máy VHF được trực liên lạc trên kênh

  1. A. 14
  2. B. 16
  3. C. 20
  4. D. 70 **(đáp án)**
2.

Thông tin liên lạc trên VHF thường sử dụng kênh

  1. A. 14
  2. B. 16 **(đáp án)**
  3. C. 20
  4. D. 69
3.

Khi 1 đài được gọi trên kênh 16 VHF thì nó sẽ trả lời trên kênh

  1. A. 06
  2. B. 13
  3. C. 16 **(đáp án)**
  4. D. 68
4.

Tất cả các tàu cho tới ngày 31/01/1999 khi được trang bị máy VHF đều phải nghe trực canh ở buồng lái trên kênh

  1. A. 06
  2. B. 13
  3. C. 16 **(đáp án)**
  4. D. 69
5.

Thiết bị VHF-DSC hoạt động trên kênh

  1. A. 06
  2. B. 13
  3. C. 14
  4. D. 70 **(đáp án)**
6.

Kênh được dùng để liên lạc giữa tàu với tàu liên quan đến an toàn hàng hải trên kênh

  1. A. 06
  2. B. 13 **(đáp án)**
  3. C. 68
  4. D. 69
7.

Kênh được dùng làm kênh liên lạc gọi báo nạn và an toàn DSC trong hàng hải trên kênh

  1. A. 06
  2. B. 13
  3. C. 16
  4. D. 70 **(đáp án)**
8.

Tàu báo động cấp cứu là

  1. A. Tàu báo đi báo động cấp cứu trực tiếp thông qua các đài duyên hải
  2. B. Tàu báo đi báo động cấp cứu gián tiếp thông qua các đài duyên hải
  3. C. Tàu báo đi báo động cấp cứu trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các đài duyên hải **(đáp án)**
  4. D. Tàu báo đi báo động cấp cứu tới tàu xung quanh
9.

Tín hiệu cấp cứu được phát theo lệnh của

  1. A. Thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Thuyền Phó
  3. C. Thủy thủ
  4. D. Tất cả thuyền viên trên tàu
10.

Thông tin cứu nạn là thông tin nào dưới đây?

  1. A. Thông tin được thực hiện giữa tàu bị nạn với trung tâm phối hợp cứu nạn
  2. B. Thông tin được thực hiện giữa tàu bị nạn với các đơn vị cứu nạn
  3. C. Thông tin được thực hiện giữa tàu bị nạn với các tàu xung quanh
  4. D. Tất cả các trường hợp trên **(đáp án)**
11.

Thông tin an toàn hàng hải sử dụng liên lạc bằng phương thức thoại được bắt đầu bằng việc gọi

  1. A. MAYDAY (3 lần)
  2. B. SECURITY (3 lần) **(đáp án)**
  3. C. PANPAN (3 lần)
  4. D. Tất cả các trường hợp trên
12.

Thông tin khẩn cấp sử dụng bằng phương thức thoại bắt đầu bằng việc gọi

  1. A. MAYDAY (3 lần)
  2. B. PANPAN (3 lần) **(đáp án)**
  3. C. SECURITY (3 lần)
  4. D. Tất cả các đáp án trên
13.

Thông tin cấp cứu bằng phương thức thoại được bắt đầu bằng việc gọi

  1. A. PANPAN (3 lần)
  2. B. MAYDAY (3 lần) **(đáp án)**
  3. C. SECURITY (3 lần)
  4. D. Tất cả các trường hợp trên
14.

Một cuộc thông tin thông thường phải thoả mãn các yêu cầu nào?

  1. A. Thông tin nhanh, chắc chắn
  2. B. Không gây cản nhiễu
  3. C. Tính kinh tế cao
  4. D. Tất cả các ý trên **(đáp án)**
15.

Liên lạc gọi chọn số DSC được dùng để làm gì?

  1. A. Cho tàu bị nạn phát đi các bức điện cấp cứu
  2. B. Trạm bờ xác nhận tín hiệu cấp cứu
  3. C. Trạm bờ phát đi các thông tin khẩn cấp và thông tin an toàn hàng hải
  4. D. Tất cả các trường hợp trên **(đáp án)**
16.

Khi tàu hoạt động trong vùng biển A1 cách bờ từ 30 đến 50 hải lý thì tàu phải nằm trong vùng phủ sóng của

  1. A. Ít nhất 1 trạm VHF **(đáp án)**
  2. B. Ít nhất 1 trạm MF có dịch vụ gọi số DSC
  3. C. Các vệ tinh địa tĩnh INMARSAT
  4. D. Tất cả các ý trên
17.

SART nằm cách Radar tàu trên 6 hải lý thì tín hiệu của nó trên màn hình Radar là

  1. A. 10 vạch
  2. B. 11 vạch
  3. C. 12 vạch **(đáp án)**
  4. D. 13 vạch
18.

Khi liên lạc bằng VHF giữa trạm tàu và trạm bờ thì

  1. A. Trạm phát trước điều khiển liên lạc
  2. B. Trạm tàu điều khiển liên lạc
  3. C. Trạm bờ điều khiển liên lạc **(đáp án)**
  4. D. Tất cả các trường hợp trên
19.

NAVTEX có chức năng chính là

  1. A. Thu các bản tin thời tiết và các cảnh báo hàng hải **(đáp án)**
  2. B. Cung cấp mối liên hệ thông tin giữa các tàu với mạng lưới thông tin đất liền, vệ tinh hoặc phối hợp thông tin giữa các tàu với nhau
  3. C. Xác định vị trí tàu bị nạn hoặc xuồng cứu sinh
  4. D. Dùng để liên lạc giữa tàu với tàu và giữa bờ với tàu
20.

Hệ thống NAVTEX Hàng hải quốc tế làm việc trên tần số

  1. A. 2187.5 KHz
  2. B. 518 KHz **(đáp án)**
  3. C. 2174.5 KHz
  4. D. 2182 KHz
21.

GMDSS (Global Maritime Distress and Safety System) là hệ thống

  1. A. An toàn và báo nạn hàng hải toàn cầu **(đáp án)**
  2. B. Định vị toàn cầu
  3. C. Đo sâu
  4. D. Đo tốc độ
22.

Hệ thống thông tin vệ tinh GPS gồm mấy khâu?

  1. A. 01
  2. B. 02
  3. C. 03 **(đáp án)**
  4. D. 04
23.

Thời gian phát xung của thiết bị phát đáp radar SART là mấy giờ?

  1. A. 5 giờ
  2. B. 6 giờ
  3. C. 7 giờ
  4. D. 8 giờ **(đáp án)**
24.

Chu kỳ T của sóng vô tuyến là

  1. A. Khoảng cách của một dao động hình sin tính từ đỉnh sóng này đến đỉnh sóng kế tiếp
  2. B. Khoảng thời gian để thực hiện một dao động hình sin tính từ đỉnh sóng này đến đỉnh sóng kế tiếp **(đáp án)**
  3. C. Vận tốc sóng truyền tính từ đỉnh sóng này đến đỉnh sóng kế tiếp
  4. D. Tất cả các trường hợp trên
25.

Tần số của sóng vô tuyến là

  1. A. Vận tốc sóng truyền tính từ đỉnh sóng này đến đỉnh sóng kế tiếp
  2. B. Quãng đường mà sóng vô tuyến truyền đi tính từ đỉnh sóng này đến đỉnh sóng kế tiếp
  3. C. Số chu kỳ lặp lại trong một đơn vị thời gian **(đáp án)**
  4. D. Tất cả các trường hợp trên

## Nghiệp vụ thuyền trưởng (20 câu)

1.

Khi hai thuyền trưởng bàn giao xong việc thì

  1. A. Cả 2 ghi và ký tên vào sổ tay
  2. B. Cả 2 ghi và ký tên vào hợp đồng
  3. C. Cả 2 ghi và ký tên vào nhật ký **(đáp án)**
  4. D. Một bên ký vào sổ nhật ký
2.

Quản lý sổ nhật ký hành trình, danh bạ thuyền viên và các sổ sách giấy tờ cần thiết khác của phương tiện là trách nhiệm của

  1. A. Thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó
  3. C. Máy trưởng
  4. D. Thủy thủ
3.

Người chịu trách nhiệm chính về nội dung ghi trong nhật ký là

  1. A. Thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó
  3. C. Máy trưởng
  4. D. Thủy thủ
4.

Quản lý, bảo đảm an toàn về người, phương tiện và tài sản trên phương tiện là trách nhiệm của

  1. A. Thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó
  3. C. Máy trưởng
  4. D. Thủy thủ
5.

Trường hợp nhật ký ghi bị sai thì thuyền trưởng có thể

  1. A. Xé bỏ các trang ghi sai
  2. B. Xóa trang ghi sai và có chữ ký xác nhận của sỹ quan đi ca
  3. C. Gạch một đường mảnh trên hàng chữ cần xóa
  4. D. Gạch đường mảnh trên hàng chỗ viết sai, sỹ quan đi ca và thuyền trưởng ký xác nhận **(đáp án)**
6.

Thuyền trưởng phải kiểm tra đèn hiệu vào lúc

  1. A. Ban đêm
  2. B. Ban ngày
  3. C. Khoảng 16 giờ hàng ngày **(đáp án)**
  4. D. Khi gặp tàu lớn hơn
7.

Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan nào cấp?

  1. A. Sở Xây dựng
  2. B. Đăng kiểm **(đáp án)**
  3. C. Chính quyền địa phương
  4. D. Cơ quan cảng vụ
8.

Giấy chứng nhận đăng ký tàu do cơ quan nào cấp?

  1. A. Đăng kiểm
  2. B. Sở Xây dựng **(đáp án)**
  3. C. Chính quyền địa phương
  4. D. Cơ quan công an
9.

Giấy chứng nhận bảo hiểm cơ quan nào cấp?

  1. A. Đăng kiểm
  2. B. Đơn vị có chức năng bảo hiểm tàu thuyền nơi chủ tàu mua bảo hiểm cấp **(đáp án)**
  3. C. Sở Xây dựng
  4. D. Cục Hàng hải và Đường thủy
10.

Danh bạ thuyền viên mới do

  1. A. Cơ quan công an xác nhận
  2. B. Chủ tàu xác nhận **(đáp án)**
  3. C. Sở Xây dựng xác nhận
  4. D. Cục Hàng hải và Đường thủy xác nhận
11.

Nhật ký tàu phải được ghi chép rõ ràng bằng

  1. A. Bút chì
  2. B. Bút mực màu đen hoặc xanh **(đáp án)**
  3. C. Bút dạ quang
  4. D. Bút mực
12.

Nhiệm vụ của bộ phận boong là

  1. A. Bảo quản bảo dưỡng boong, vỏ tàu, hầm hàng và các cấu trúc khác từ mớn nước không tải trở lên **(đáp án)**
  2. B. Vận hành máy đèn các công tắc và bảng phân phối điện
  3. C. Lập kế hoạch làm việc, nghỉ ngơi cho thuyền viên bộ phận phục vụ
  4. D. Tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của bộ phận phục vụ trên tàu
13.

Bộ phận boong có nhiệm vụ gì?

  1. A. Vận hành thiết bị lạnh, tất cả các máy móc khác có liên quan
  2. B. Thực hiện nhiệm vụ đi ca theo phân công của thuyền trưởng **(đáp án)**
  3. C. Giúp thuyền trưởng trong việc giao dịch, tổ chức các buổi tiếp khách, chiêu đãi trên tàu
  4. D. Theo dõi chế độ lao động, nhận và phát lương cho thuyền viên
14.

Thuyền viên trên tàu phải làm gì?

  1. A. Trong công việc phải đặt an toàn và bảo vệ môi trường lên hàng đầu
  2. B. Thực hiện đúng chức trách thuyền viên
  3. C. Thực hiện nghiêm túc các công việc theo sự phân công của thuyền trưởng
  4. D. Tất cả các trường hợp trên **(đáp án)**
15.

Khi có báo động trên tàu thì thuyền viên phải

  1. A. Đứng đúng vị trí và vận hành các thiết bị theo sự phân công của thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Đứng đúng vị trí và vận hành các thiết bị theo sự phân công của thuyền phó
  3. C. Đứng đúng vị trí và vận hành các thiết bị theo sự phân công của máy trưởng
  4. D. Đứng đúng vị trí và vận hành các thiết bị theo sự phân công của chủ tàu
16.

Công việc của Thuỷ thủ khi tàu lên, xuống hàng là

  1. A. Lập và trình thuyền phó nhất bản dự trù mua lương thực, thực phẩm phục vụ đời sống của tàu và tổ chức mua, bảo quản, sử dụng hợp lý lương thực, thực phẩm đó.
  2. B. Lập kế hoạch làm việc, nghỉ ngơi cho thuyền viên bộ phận phục vụ.
  3. C. Vận hành tất cả máy phụ, nồi hơi và các mô tơ trong buồng máy.
  4. D. Thực hiện theo dõi việc sắp xếp hàng xuống tàu và dỡ hàng lên khỏi tàu **(đáp án)**
17.

Khi chưa được phép của thuyền trưởng những người không có nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến việc điều khiển an toàn của con tàu không được

  1. A. Lên buồng lái **(đáp án)**
  2. B. Đi lại trên boong
  3. C. Xuống hầm hàng
  4. D. Xuống buồng máy
18.

Khi phương tiện chở vượt số hành khách, vượt quá số lượng hàng hóa, chở quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện thì biện pháp khắc phục sau khi xử phạt hành chính là

  1. A. Buộc đưa lên khỏi phương tiện số hành khách, số lượng hàng hóa vượt quá đó **(đáp án)**
  2. B. Tạm giữ giấy tờ tàu
  3. C. Tạm giữ bằng thuyền trưởng
  4. D. Buộc dừng tàu
19.

Sĩ quan nhận ca khi tàu đang hành trình phải chú ý các điểm nào?

  1. A. Tình hình chung và tầm nhìn hiện tại
  2. B. Vị trí, tốc độ và hướng đi của tàu
  3. C. Những nguy hiểm và nguy cơ tiềm ẩn
  4. D. Tất cả các ý trên **(đáp án)**
20.

Quy định phân nhóm phương tiện để định biên thuyền viên thì đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 800 tấn đến 1500 tấn thuộc nhóm mấy?

  1. A. I
  2. B. II **(đáp án)**
  3. C. III
  4. D. IV

## Vấn đáp và thực hành (34 câu)

Phần lý thuyết chuyên môn thi vấn đáp và phần thực hành. Tự trả lời trước rồi mở gợi ý trong bộ câu hỏi của Cục để so.

1.

Vấn đáp Trình bày cách chọn vị trí neo đậu an toàn cho tàu (hoặc đoàn tàu)?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Là những nơi được phép neo đậu (biển báo được phép neo đậu) và phải đảm bảo có đủ các điều kiện sau: - Có đủ độ rộng để tàu quay trở khi thủy triều thay đổi. - Có độ sâu đảm bảo, không có chướng ngại vật. - Đảm bảo kín sóng gió (sóng không quá cấp 2, gió không quá cấp 3). - Chất đáy bám tốt (đất sét pha cát hoặc pha bùn). - Dòng chảy yếu, ổn định. - Cách xa bến tàu, bến phà, lồng nuôi trồng thủy sản, cầu bắc qua sông, cống, âu thuyền … và không làm ảnh hưởng đến sự đi lại của các phương tiện khác. - Không được thả neo ở những nơi có biển cấm neo, nơi có công trình ngầm qua sông, ngã ba, ngã tư sông, sông cong, sông hẹp, nơi có phương tiện đang thi công nạo vét, bỏ kè …. - Phải thả neo 2 đầu (đối với đoàn tàu lai) khi neo đậu tại khu vực có nước thủy triều. Trách nhiệm về sự lựa chọn nơi neo đậu: - Tàu vào neo sau phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự lựa chọn nơi neo đậu của mình nếu để xảy ra va chạm với các phương tiện đã neo đậu trước đó. - Phải báo cáo cảng vụ hoặc cơ quan quản lý cảng bến để được phép neo đậu. - Phải có giấy phép vào cảng (bến) của cảng vụ hoặc cơ quan quản lý cảng bến và trả phí neo đậu (nếu có).
2.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu tự hành thả một neo?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Sau khi làm tốt công tác chuẩn bị và chọn được vị trí thả neo, ta thực hiện các thao tác như sau: - Vị trí 1: Từ xa giảm máy, điều độngt àu đi già sang phía bờ bãi, chỉ thẳng về vị trí định thả neo. Tuỳ theo trớn tới của tàu mà Stop máy sao cho tàu đến chỗ thả neo thì hết trớn. - Vị trí 2: Tàu dừng hẳn hoặc bắt đầu có trớn lùi, cho thả neo mũi mạn phía bãi nhằm khi neo đậu do ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh tàu có thể quay trở thì quay sang phía bờ vở sẽ không bị cạn hay va vào bờ bãi. Yêu cầu xông lỉn từ từ, tránh xông ồ ạt hay giật cục. Neo bám chắc đáy thì cho treo tín hiệu hay thắp đèn neo đậu theo quy định. * Chú ý: Nguyên tắc điều động tàu thả neo: Điều động tàu theo hướng ngược nước, ngược gió, nơi có thủy triều phải tính toán khi tàu quay (giảo tàu) không ảnh hưởng tới luồng tàu hoặc các phương tiện đi lại
3.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu rời bến khi có nước chảy từ mũi về lái, chướng ngại vật (CNV) khống chế mũi, lái tàu?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Đây là trường hợp điều động tàu ra bến rất khó khăn, nhất là khi tàu chở hàng và các tàu có kích thước lớn như tàu khách, tàu du lịch, tàu chở hàng trên mặt boong…Nếu tàu lớn hoặc khi nước chảy mạnh thì phải nhờ tàu khác kéo hỗ trợ ra bến. Nếu tàu nhỏ, hay chướng ngại vật không quá lớn thì có thể điều động cho mũi ra trước. Từng hướng đi và các vị trí thao tác như sau: + Vị trí 1: Sau khi làm tốt công tác chuẩn bị, nếu nước chảy mạnh trước hết phải trục tàu lên gần chướng ngại vật đầu nước để đề phòng lái tàu bị va vào chướng ngại vật cuối nước. Cho tháo bỏ các dây, giữ lại dây chéo lái, đệm va lái rồi bẻ lái ra ngoài cầu. Nhờ dòng nước tác động vào bánh lái (nếu nước yếu phải cho máy chạy lùi để hỗ trợ), lái tàu được dây giữ lại, mũi tàu dần được ngả ra ngoài. + Vị trí 2: Khi tàu ngả ra ngoài thoát hẳn mép ngoài cùng của chướng ngại vật đầu nước, nhanh chóng bỏ dây bờ, bẻ lái vào trong cầu (nhằm khi chân vịt chạy tới, lái tàu được đánh ra ngoài không bị va vào bến), rồi cho máy chạy tới. Tàu được tách dần ra ngoài, bẻ lái ra ngoài để đưa tàu thoát khỏi ảnh hưởng của chướng ngại vật, sau đó kết hợp điều khiển bánh lái và chân vịt, điều động tàu chạy tới theo hướng đã định.
4.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu tự hành rời bến đi theo hướng đậu khi có gió ngoài cầu thổi vào?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Đây là trường hợp điều động tàu ra bến rất khó khăn, nhất là khi tàu không chở hàng và các tàu có diện tích cản gió lớn như tàu khách, tàu du lịch, tàu chở hàng trên mặt boong…Nếu tàu lớn hoặc khi gió có cường độ mạnh thì phải nhờ tàu khác kéo hỗ trợ ra bến. Nếu tàu nhỏ, hay gió không quá lớn thì có thể điều động cho lái ra trước. Từng hướng đi và các vị trí thao tác như sau: - Vị trí 1: Cho tháo bỏ các dây, giữ lại dây chéo mũi, nhưng phải luồn khuyết về tàu và tăng cường chắc chắn để đề phòng phải dùng nhiều máy dây sẽ bị đứt và không phải cử người lên bờ tháo dây. Đệm va phía mũi, bẻ lái vào trong cầu rồi cho máy chạy tới. Cần chú ý cho dây chịu từ từ tránh chịu đột ngột bứt đứt dây. Mũi tàu đựơc dây giữ lại, lái tàu dần được ngả ra ngoài (nếu gió mạnh phải tăng máy ngay). - Vị trí 2: Tàu làm với cầu một góc từ 40° 50° tuỳ theo sức gió Stop máy lùi đồng thời bỏ dây bờ và cho máy chạy lùi ngay. Các thao tác trên phải phối hợp thật nhanh và chính xác, nếu không gió sẽ đẩy tàu trở ngược lại cầu. Tốt nhất là tăng ngay máy lùi và đưa lái về vị trí 0° để rút nhanh tàu ra ngoài sau đó mới bẻ lái vào trong bến. Tàu vừa lùi ra ngoài vừa ngả mũi ra. -Vị trí 3: Tàu lùi ra xa và gần song song với cầu, Stop máy lùi, bẻ lái ra ngoài rồi cho máy chạy tới ngay. Tàu gióng được mũi về phía đầu gió, kết hợp điều khiển bánh lái và chân vịt điều động chạy tới theo hướng định trước.
5.

Vấn đáp Trình bày cách phát hiện neo trôi, neo bò? Phương pháp xử lý?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

*Cách phát hiện trôi neo: - Nhìn vào các vật, các mốc cố định trên bờ (như nhà, cây, …) thấy di chuyển dần về phía trước. - Nhìn vào dây neo thấy khi căng khi trùng, nghe tiếng dây neo gõ vào lỗ nống neo, đặt chân lên dây neo thấy rung, áp tai vào boong tàu có thể nghe được tiếng neo kéo lê dưới đáy. - Dùng cây sào hoặc dây dọi cắm (thả) xuống nước sao cho vừa chạm đáy thấy cây sào hoặc dây dọi nghiêng dần về phía sau. - Nhìn lục bình (hoặc rác) trôi ngang mạn tàu khi mạnh, khi yếu. - Nằm trên tàu nghe tiếng sóng vỗ vào mũi tàu không đều (khi mạnh, khi yếu). *Xử lý khi neo bị trôi: Phải căn cứ vào nguyên nhân mà tàu bị trôi neo để đề ra biện pháp xử lý cho phù hợp. Có thể sử dụng các biện pháp sau để xử lý như: - Xông thêm dây neo, thả thêm neo, nhổ neo thả lại. - Rời vị trí neo nếu xét thấy điều kiện thả neo không đảm bảo an toàn như sóng to, gió lớn, chất đáy bám không tốt.
6.

Vấn đáp Trình bày nguyên nhân tàu bị cháy? Biện pháp xử lý khi tàu đang chạy bị cháy?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

1. Nguyên nhân tàu bị cháy: - Do bất cẩn của thuyền viên và hành khách trong qúa trình sinh hoạt, làm việc trên tàu. - Do máy móc cũ, dây dẫn điện cũ bị hở, dẫn tới bị chập mạch. - Do tàu chở hàng dễ cháy, dễ nổ mà bảo quản không tốt (xăng, dầu, ga…). - Do tàu chở hàng tự cháy mà bảo quản không tốt (than, một số hóa chất...). - Do tàu chở hàng dễ cháy xếp gần nguồn nhiệt (ống khói, máy tàu, bếp nấu ăn, ….). - Do bị cháy lan,…. 2. Biện pháp đề phòng tàu bị cháy - Trên tàu phải có nội quy phòng cháy, chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy, có đầy đủ các trang bị chữa cháy. - Các nội quy, tiêu lệnh, trang bị chữa cháy phải được để ở các vị trí dễ thấy, dễ lấy. - Trên tàu phải được thường xuyên tập luyện chữa cháy. - Phải có bảng phân công công việc, vị trí cụ thể cho từng thành viên trên tàu, bảng phân công này phải được dán đầu giường của mỗi người. - Khi tàu chở hàng dễ cháy, dễ nổ, hàng tự cháy, …. phải tuân thủ nghiêm ngặt công tác bảo quản phòng, chống cháy nổ trên tàu. - Phải thường xuyên kiểm tra các đường dây dẫn điện trên tàu, hoạt động của các máy móc trên tàu để đảm bảo các dây dẫn điện không bị hở, các máy móc không phát ra tia lửa điện.
7.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu tự hành cập bến khi có gió ngang từ trong bến thổi ra?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Đây là trường hợp điều động tàu vào bến rất khó khăn, nhất là khi tàu không chở hàng và các tàu có diện tích cản gió lớn như tàu khách, tàu du lịch, tàu chở hàng trên mặt boong…Nếu tàu lớn hoặc khi gió có cường độ mạnh thì phải nhờ tàu khác đẩy hỗ trợ vào bến. Nếu tàu nhỏ, hay gió không quá lớn thì có thể điều động cho mũi tàu vào trước (với góc độ lớn). Từng hướng đi và các vị trí thao tác như sau: - Vị trí 1: Từ xa giảm máy, điều động tàu chạy tới, chỉ thẳng mũi vào điểm cập với góc từ 70° – 80°, tuỳ theo trớn của tàu mà Stop máy thích hợp sao cho mũi tàu đến bến thì tàu hết trớn. - Vị trí 2: Mũi tàu tỳ nhẹ vào cầu, nhanh chóng đệm va, đồng thời bắt dây ngang mũi, rồi bắt thêm dây chéo mũi, bẻ lái ra ngoài bến, cho máy chạy tới. Mũi tàu được dây giữ lại, lái tàu dần được ép vào bến (nếu gió mạnh phải tăng máy tới để thắng hẳn sức gió). Quá trình ép lái vào cần xông thêm dây ngang mũi. - Vị trí 3: Tàu song song với bến, nhanh chóng bắt dây ngang lái rồi Stop máy sau đó thu căng dây ngang mũi và bắt các dây cần thiết khác.
8.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm hoạt động của đoàn lai đẩy?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Đặc điểm hoạt động của đoàn tàu đẩy về cơ bản là do đặc điểm hoạt động của tàu đẩy quyết định và cũng có những đặc điểm phát sinh sau khi thành lập đoàn tàu. Các đặc điểm hoạt động của đoàn tàu gồm: - Dù chạy tới hay chạy lùi chân vịt tàu lai cũng chỉ quay theo chiều chạy tới. - Dù chạy tới hay chạy lùi đoàn tàu đẩy cũng ngả mũi theo hướng bẻ lái. - Điều động đoàn tàu là sự kết hợp giữa điều khiển bánh lái và cửa nước của tàu. - Có khả năng tới, lùi theo một đường thẳng. - Có khả năng dừng và quay trở được tại chỗ. - Có tính khống chế tốc độ tốt. - Điều động ra, vào bến dễ dàng, có khả năng ra, vào bến xuôi nước. - Đang đi gặp gió, nước ngang toàn đoàn bị dạt lớn về phía cuối nước, cuối gió. - Do toàn đoàn là một khối cứng xem như một con tàu có chiều dài lớn, nên khi qua đoạn sông cong dù xuôi nước hay ngược nước thì cũng phải ôm mom (phía bờ cong nhỏ) mới thoát được. - Chở hàng trên mặt boong, trọng tâm của đoàn ở trên cao nên thế vững của toàn đoàn kém, chịu ảnh hưởng đối với gió lớn.
9.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động đoàn lai đẩy rời bến khi có nước ngược, gió ngược đi theo hướng đậu?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Khi điều động đoàn rời bến nước ngược, gió ngược phải chú ý đến tính năng đoàn đẩy. Mặc dù đoàn được ghép cứng nhưng chịu ảnh hưởng của nước, gió, khi điều khiển tốc độ phải thông qua tay trang, cửa nước. Trường hợp này ta cũng cho mũi đoàn ra trước để lợi dụng nước, gió. Các vị trí thao tác như sau: - Vị trí 1: Cho thủy thủ tháo các dây, giữ lại dây chéo lái của tầm cuối, đệm va lái, tàu bẻ lái ra ngoài, điều khiển cửa nước về vị trí dừng nhích sang chiều tới rồi vào số. Dòng nước do chân vịt đạp ra và dòng nước chảy tác động vào mặt trước của bánh lái làm mũi đoàn dần được ngả ra ngoài bến. - Vị trí 2: Khi đoàn làm với bến một góc khoảng 30, nhanh chóng bỏ dây bờ, bẻ bớt lái vào trong cầu, mở thêm cửa nước, đoàn sẽ dần tách ra khỏi bến. Khi đoàn tách ra ngoài được một khoảng cách an toàn, tiếp tục mở hết cửa nước, kết hợp với điều khiển bánh lái, điều động đoàn chạy tới theo hướng đã định.
10.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động đoàn lai đẩy cập bến khi có nước ngược, gió ngược?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Khi điều động đoàn rời bến nước ngược, gió ngược phải chú ý đến tính năng đoàn đẩy. Mặc dù đoàn được ghép cứng nhưng chịu ảnh hưởng của nước, gió, khi điều khiển tốc độ phải thông qua tay trang, cửa nước. Trường hợp này ta cũng cho mũi đoàn vào bến trước để lợi dụng nước, gió. Đây là trường hợp điều động đơn giản nhất đối với đoàn tàu đẩy. Các vị trí thao tác như sau: - Vị trí 1: Từ xa giảm máy, đóng bớt cửa nước lại, chỉ thẳng mũi đoàn vào vị trí định cập với góc 30. Quá trình đến điểm cập tiếp tục đóng bớt cửa nước, sao cho mũi đoàn đến điểm cập thì dừng lại. - Vị trí 2: Mũi đoàn đến điểm cập, điều khiển cửa nước về vị trí dừng nhích sang chiều tới, bẻ lái ra ngoài để đoàn vừa quay tại chỗ vừa dạt dần vào cầu. - Vị trí 3: Đoàn áp sáp vào bến nhanh chóng đệm va, bắt dây đầu nước, đầu gió trước sau đó bắt các dây cần thiết khác sau. Đưa lái về 0 rồi mở hết hết cửa nước ra nhằm mục đích giảm tải trọng cho dây bờ.
11.

Vấn đáp Trình bày những đặc điểm chính của sông Hồng?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Đặc điểm mạng lưới: + Là hệ thống sông lớn thứ 2 cả nước sau hệ thống sông Mê Kông. + Có 2 phụ lưu chính là sông Đà và sông Lô. Tất cả các phụ lưu lớn hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành một mạng lưới sông hình nan quạt, hội tụ tại Việt Trì (Phú Thọ). - Chế độ nước sông: có hai mùa: mùa lũ và mùa cạn + Mùa lũ: bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 phù hợp với mùa mưa. Lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm. - Do mạng lưới sông có dạng nan quạt, nên khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt.
12.

Vấn đáp Kể tên và nêu những đặc điểm chính của các con sông thuộc hệ thống sông Hồng?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Hệ thống sông Hồng bắt nguồn từ các cao nguyên thuộc biên giới phía Bắc và Tây bắc nước ta. Nếu kể từ hạ lưu ngược lên thì phía hữu ngạn Sông Hồng có các chi lưu và phụ lưu như sông Ninh Cơ, sông Đào Nam Định, sông Đáy, sông Đà. Về phía tả ngạn có các chi lưu và phụ lưu như sông Trà Lý, sông Luộc, sông Sặt, sông Đuống, sông Lô, sông Phó Đáy (sông Me), sông Gâm, sông Chảy. Riêng sông Đuống và sông Luộc là 2 con sông nối thông hệ thống sông Hồng với hệ thống sông Thái Bình. Các sông thuộc thượng lưu thường có độ dốc cao, nhiều bãi đá ngầm, nước chảy xiết, mùa lũ nước dâng cao rất nhanh, mùa khô thì khan cạn gây nguy hiểm đến an toàn đường thuỷ nội địa. Các sông thuộc hạ lưu nhiều bồi bãi, nhờ có thuỷ triều lên xuống giúp cho các phương tiện lớn đi lại dễ dãng, tiềm năng khai thác còn rất lớn.
13.

Vấn đáp Trình bày những đặc điểm chính của sông Thái Bình?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Sông Thái Bình không có nguồn chính, nó được hợp thành bởi sông Cầu (từ Thái Nguyên), sông Thương (từ Ôn Châu Lạng Sơn), sông Lục Nam (từ Lục Ngạn) dồn về Phả Lại, sau đó tách ra nhiều chi lưu như sông Kinh Thầy đổ ra cửa Cấm, sông Bạch Đằng đổ ra cửa Nam Triệu, sông Kinh Môn (từ ngã 3 Kèo đến ngã 3 Nống) chảy vào Sông Cấm để đổ ra cửa Cấm. Dòng chính của sông Thái Bình đổ ra cửa Thái Bình, cửa Văn Úc, cửa Lạch Tray. Lưu tốc dòng chảy trung bình từ 1,5 - 4m/s. So với Sông Hồng, sông Thái Bình ít chịu ảnh hưởng của lũ, quanh năm chịu ảnh hưởng thủy triều biển chế độ nhật triều. Về mùa lũ thường xuất hiện dòng chảy phủ luồng, lòng sông Thái Bình rộng, nước chảy yếu, mực nước ít thay đổi đột biến, luồng lạch ổn định, ít bãi bồi, ghềnh, lở…. nên tàu thuyền lưu thông được quanh năm.
14.

Vấn đáp Trình bày những đặc điểm chính của một số sông thuộc hệ thống sông Thái Bình?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Sông Cầu dài 290 km, bắt nguồn từ Bắc Kạn chảy qua Thái Nguyên và làm ranh giới hai tỉnh Bắc Giang - Bắc Ninh. Sông Thươngtừ Lạng Sơn chảy qua các huyện Lạng Giang, Yên Thế, Tân Yên, thành phố Bắc Giang và dài khoảng 80 km. Sông Lục Nam phát nguyên từ Đình Lập (Lạng Sơn), chảy qua các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam (Bắc Giang) với tổng chiều dài hơn 200 km. Chỗ hợp lưu của các con sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam, Đuống, Kinh Thầy và nhánh chính sông Thái Bình tại Chí Linh gọi là sông Lục Đầu, hay Lục Đầu Giang (tên cũ là sông Phù Lan), do đây là nơi sáu con sông gặp nhau. Dòng chính của hệ thống sông này, chảy qua tỉnh Hải Dương và đổ ra biển bằng tại cửa Thái Bình dài 385 km, qua ranh giới hai huyện Tiên Lãng và Vĩnh Bảo của thành phố Hải Phòng. Do hệ thống sông Thái Bình có nối với sông Hồng bởi sông Đuống (ở thượng lưu) và sông Luộc (ở hạ lưu) nên đôi khi người ta còn gọi hệ thống này là hệ thống sông Hồng-Thái Bình và nó tạo ra khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Hệ thống này giúp phân nước sông Hồng khi mùa lũ, làm giảm thiệt hại ở hạ lưu sông Hồng.
15.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm về địa hình của các con sông chính ở miền Trung?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Các sông thuộc khu vực Trung Bộ kéo dài từ Thanh Hóa đến Ninh Thuận, nhìn chung không liên kết hình thành các hệ thống sông mà phân bố rải rác và phần lớn sông chỉ có 1 cửa ra biển, sông có từ 2 cửa trở lên rất ít. Do địa hình miền Trung vừa dài lại vừa hẹp nên các sông đều bắt nguồn từ các cao nguyên biên giới phía tây Việt – Lào của dãy núi Trường Sơn, chính vì các yếu tố này mà sông ngòi miền Trung đều ngắn và dốc. Lũ lên nhanh và đột ngột. Tập trung vào cuối năm từ tháng 9 đến tháng 12.
16.

Vấn đáp Trình bày đặc điểm về hướng dòng chảy của các con sông chính ở miền Trung?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Các sông có hướng chảy từ tây bắc đến đông nam: Bao gồm các sông như: Sông Chu, Sông Mã (Thanh Hóa) đổ ra cửa Lạch Trường, Lạch Trào. Sông Cả, Sông La (Nghệ Tỉnh) đổ ra cửa Hội và cửa Lò. Sông Gianh, sông Nhật Lệ (Quảng Bình) đổ ra cửa Gianh, cửa Nhật Lệ. Sông Thạch Hãn (Quảng Trị) đổ ra cửa Thạch Hãn, Đông Hà. Sông Hà Giao (Bình Định) đổ ra cửa Quy Nhơn. Sông Đà Rằng (Phú Yên) đổ ra cửa Tuy Hòa. - Các sông có hướng chảy từ tây nam đến đông bắc: Bao gồm các sông như: Sông Hương (Huế) đổ ra cửa Thuận An. Sông Thu Bồn (Quảng Nam) đổ ra cửa Hội An. Sông Trà Khúc, Sông Vệ (Quảng Ngãi) đổ ra cửa Cổ Lũy, riêng Sông Vệ đổ ra 2 cửa là cửa Mỹ Ý và cửa Cổ Lũy. Sông có hướng chảy từ tây sang đông: Chỉ có một con sông duy nhất chảy theo hướng đó là sông Bến Hải (Quảng Trị) đổ ra cửa Tùng.
17.

Vấn đáp Trình bày những đặc điểm chính của sông Tiền?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Nhánh chảy ở phía bắc là sông Tiền, dài 330km chảy qua biên giới tại xã Thường Phước (huyện Hồng Ngự tỉnh Đồng Tháp) phía tả ngạn và xã Tân An (huyện Phú Châu tỉnh An Giang) phía hữu ngạn. Lưu tốc dòng chảy vào khoảng từ 1 - 2m/s vào mùa khô và 4 - 5m/s vào mùa mưa. Hàm lượng phù sa từ 0,1 - 0,3kg/m3, chảy qua bốn tỉnh là Đồng Tháp, Cửu Long, Tiền Giang và Bến Tre. Giữa sông thường có những bãi cát bồi tạo nên các cù lao như cù lao Tây, cù lao Phú Nhuận, cù lao Long Khánh, cù lao Giêng, cù lao Giai Sông chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều về mùa khô lên đến Hồng Ngự, Tân Châu, về mùa mưa lũ chỉ gần đến Vĩnh Long. Sông Tiền đổ ra biển bởi 4 chi lưu và 6 cửa: - Sông Cổ Chiên dài 74km đổ ra 2 cửa là cửa Cổ Chiên và cửa Cung Hầu - Sông Hàm Luông dài 72km đổ ra cửa Hàm Luông - Sông Ba Lai dài 68km đổ ra cửa Ba Lai - Sông Mỹ Tho dài 42km đổ ra 2 cửa là cửa Đại và cửa Tiểu
18.

Vấn đáp Trình bày những đặc điểm chính của sông Hậu?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Nhánh chảy ở phía nam là sông Hậu, dài 319km, chảy qua bốn tỉnh gồm An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Cửu Long. Tạo ra nhiều cù lao như cù lao Hổ, cù lao Thốt Nốt, cù lao Mây, cù lao Dung ….Chổ sâu nhất là từ đoạn rạch Ô Môn đến gần Cần Thơ. Chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều về mùa khô lên đến Long Xuyên, về mùa mưa lũ chỉ đến ngang Trà Ôn. Một số đặc điểm khác của sông Hậu gần tương tự như Sông Tiền. Sông Hậu đổ ra biển bởi 3 cửa là Định An, Ba Thác và Tranh Đề. Nhìn chung lưu lượng nước sông Hậu và sông Tiền khá lớn, về mùa khô là 1.500m3/s, về mùa mưa lũ là 3.400 m3/s. Ở sông Hậu nước lũ ít lên cao vì phía hạ lưu có nhiều kênh, rạch dẫn thoát nước ra biển như ở vùng Châu Đốc, Long Xuyên đổ ra vịnh Rạch Giá. Các phương tiện vận tải thủy có trọng tải từ 1.000 tấn đến 3.000 tấn có thể đi lại quanh năm và vào sâu trong nội địa để đến các cảng như Đại Ngãi, Cần Thơ, Mỹ Thới, Trần Quốc Toản, Mỹ Tho …
19.

Vấn đáp Trình bày những đặc điểm chính của sông Đồng Nai?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên và Di Linh, do các nhánh phụ lưu như Đa Nhim, Đa Dung, La Ngà và Sông Bé hợp thành. Đoạn thượng lưu chảy theo hướng từ đông bắc đến tây nam, đoạn còn lại từ trung lưu đến hạ lưu chảy theo hướng gần như từ bắc đến nam, đoạn chảy ra các cửa sông theo hướng từ tây bắc đến đông nam. Sông tương đối quanh co khúc khuỷu, dài vào khoảng 500km, rộng từ 40 - 600m, ở hạ lưu có nơi rộng từ 600 - 700m. Đoạn thượng lưu có nhiều ghềnh thác, đá ngầm, nổi. Từ trung lưu trở về hạ lưu ít đá ngầm và chướng ngại vật hơn, nhưng đoạn từ cầu Gềnh đến cầu xa lộ Biên Hòa, rải rác có những cụm đá ngầm rất nguy hiểm. Lưu tốc dòng chảy trung bình vào khoảng 3m/s hàm lượng phù sa vào khoảng từ 2 đến 6kg/m3, về mùa khô vào khoảng 1kg/ m3. Hàng năm, ở các cửa sông thường hay có phù sa lấn ra biển. Cồn bãi, ghềnh thác, đá ngầm, nổi thay đổi tương đối chậm, chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều về mùa khô đến gần cù lao Đôi, về mùa mưa lũ ngang khu vực Tắc Long Đan. Tàu thuyền đi lại được quanh năm nhất là khu vực hạ lưu.
20.

Vấn đáp Trình bày những đặc điểm chính một số con sông khác thuộc hệ thống sông Đồng Nai?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Các sông thuộc hệ thống sông Đồng Nai gồm các sông như sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây đều bắt nguồn từ các vùng cao nguyên biên giới phía tây Việt Nam – Cam Pu Chia. Các sông này có hướng chảy từ tây bắc đến đông nam, có một số đặc điểm gần giống với sông Đồng Nai. Hệ thống sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều cụ thể là: Về mùa khô đến gần Thủ Dầu Một (với sông Sài Gòn), đến phía trên kênh Trà Cú Thượng gần Hiệp Hòa (với sông Vàm Cỏ Đông) và gần Thạch Hóa (với sông Vàm Cỏ Tây). Về mùa mưa lũ đến gần ngang cầu Bình Lợi (với sông Sài Gòn), ngang vịnh Thủ Thừa phía trên Bến Lức (với sông Vàm Cỏ Đông) và trên Tân An (với sông Vàm Cỏ Tây).
21.

Vấn đáp Trình bày định nghĩa về gió, hướng gió, tốc độ gió?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Định nghĩa: Gió là sự dịch chuyển tương đối của các phần tử không khí theo phương ngang trên mặt đất do sự chênh lệch của áp suất không khí giữa các vùng. * Hướng gió: Là hướng từ phía chân trời mà từ đó gió thổi tới. Nó được tính bằng độ của hệ phương vị nguyên vòng hoặc xác định theo 1/16 vòng tròn được chia. * Tốc độ gió: Được xác định bằng các đại lượng m/s, km/h, hải lý/h. Trên các bản đồ thời tiết, để biểu thị tốc độ gió người ta còn dùng các ký hiệu cấp gió Beaufort từ cấp 0 đến cấp 12.
22.

Vấn đáp Trình bày khái niệm tầm nhìn xa, tầm nhìn xa ban đêm, tầm nhìn xa ban ngày?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Khái niệm chung tầm nhìn xa: Tầm nhìn xa là đại lượng đánh giá độ vẫn đục của không khí, nó là khoảng cách được tính từ người quan sát đến một vật làm chuẩn mà tại đó vật làm chuẩn bị nhòe lẫn trong nền xung quanh nó và được tính bằng hải lý, km, m, …. * Tầm nhìn xa ban đêm: Là khoảng cách ngắn nhất tính từ người quan sát đến nguồn sáng làm chuẩn mà khi đó khả năng của mắt không còn nhận biết được nữa. * Tầm nhìn xa ban ngày: Là khoảng cách ngắn nhất kể từ người quan sát đến vật chuẩn mà khi đó vật chuẩn bị nhòe lẫn với nền xung quanh. Nếu vật chuẩn là vật đen tuyệt đối và nền là nền trời thì (S) gọi là tầm nhìn xa khí tượng.
23.

Vấn đáp Trình bày gió biển, gió đất, gió Lào?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Gió biển: Ban ngày mặt trời nung nóng bề mặt trái đất, phần đất liền nhanh hấp thụ nhiệt và nóng hơn so với biển (vì phải nung nóng cả khối nước khổng lồ). Đất liền tạo ra vùng khí áp thấp còn ngoài biển hình thành vùng có khí áp cao, khối không khí dịch chuyển từ biển vào đất liền tạo ra gió biển. * Gió đất: Ban đêm phần đất liền tỏa nhiệt nhanh hơn biển nên tạo ra khí áp cao, ngoài biển tỏa nhiệt chậm hơn tạo ra khí áp thấp. Khối không khí lại di chuyển ngược lại từ đất liền ra biển tạo ra gió đất. * Gió phơn (gió Lào): Thường xuất hiện vào mùa hè, chủ yếu hình thành ở khu vực miền Trung. Do khối không khí nóng ẩm di chuyển trên mặt đất từ phía Tây (phía nước Lào) về phía Đông (phía Việt Nam), gặp phải dãy núi Trường Sơn chặn lại, hơi nước bị giữ lại phía Tây Trường Sơn và cho mưa phía sườn Tây, không khí khi trượt lên cao và vượt qua dãy núi Trường Sơn là không khí khô và nóng.
24.

Vấn đáp Nêu định nghĩa bão nhiệt đới và điều kiện hình thành bão nhiệt đới?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Định nghĩa bão nhiệt đới: Bão nhiệt đới là xoáy thuận, có khí áp giảm nhanh vào tâm. Giá trị (G) lớn và sóng to gió lớn, nó được hình thành trên khu vực nhiệt đới với   5° Bắc, Nam. * Điều kiện hình thành bão nhiệt đới: Qua thống kê người ta thấy một số điều kiện có tính quy luật để hình thành bão nhiệt đới như sau: - Nhiệt độ nước biển  26°c. - Nhiệt độ nước biển lớn hơn nhiệt độ không khí một ít. - Nhiệt độ điểm sương lớn vì khối không khí bão hòa (độ ẩm lớn) - Có nhiễu loạn nhiệt đới mà vận tốc nhiễu loạn nhỏ hơn 12 nơ. - Có sự giao lưu của các khối không khí ở trên cao và mặt đất. - Mặt biển có gió yếu. - Khu vực nhiệt đới có vĩ độ đủ lớn để lực Coriôlít tham gia vào hoạt động xoáy thuận phát triển. - Trong những cơn bão hình thành có 10 % cơn bão có đầy đủ điều kiện trên.
25.

Vấn đáp Trình bày cách phân loại xoáy thuận nhiệt đới ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Phù hợp với việc thông báo của các trung tâm khí tượng người ta phân chia xoáy thuận nhiệt đới ra làm 4 loại chính: * Áp thấp nhiệt đới: Tốc độ gió dưới 17m/s (nhỏ hơn 33 nơ), hoặc dưới cấp 7. * Bão nhiệt đới vừa: Tốc độ gió từ 17m/s đến 24m/s (từ 33 nơ đến 47 nơ), hoặc từ cấp 8 đến cấp 9. * Bão nhiệt đới mạnh: Tốc độ gió từ 25m/s đến 32m/s (từ 49 nơ đến 64 nơ), hoặc từ cấp 10 đến cấp 11. * Bão nhiệt đới cực mạnh: Tốc độ gió từ 32m/s đến 64m/s (trên 64 nơ), cấp 12 trở lên.
26.

Vấn đáp Trình bày các giai đoạn phát triển của xoáy thuận nhiệt đới (Bão nhiệt đới)?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Giai đoạn áp thấp nhiệt đới: Các khối mây dày đặc thêm, đó là mây Vũ Tích và mây Ti, có vài ba đường đẳng áp khép kín. Khu vực phía đông có mưa rào, tốc độ gió đạt 17m/s. * Giai đoạn bão nhiệt đới: Tồn tại hệ thống mây Vũ Tích rất dày đặc. Có một số đường đẳng áp khép kín đồng tâm, gradien khí áp lớn. Xuất hiện vùng mưa rào với cường độ lớn ở phần đông và đông bắc của bão, có giông gió, vùng gió mạnh và gió bão được mở rộng (tốc độc gió đạt 32m/s). * Giai đoạn bão mạnh và thật mạnh: Tồn tại một hệ thống mây dày đặc quánh hội tụ dạng đĩa với đường viền mép ngoài rõ nét. Có một hệ các đường đẳng áp khép kín đồng tâm, gradien khí áp rất lớn. Tốc độ gió lớn đến cực đại, sóng biển dữ dội và vô trật tự. * Giai đoạn xoáy nhiệt đới tan rã: Dần mất đi những đặc điểm đặc trưng trong sự phân bố của mây, mưa và gió. Độ dày của mây giảm, khối mây trung tâm dạng đĩa tan rã, mưa, gió giảm dần và hết sẽ kết thúc một chu kỳ cơn bão nhiệt đới trong vòng từ 5 đến 9 ngày.
27.

Vấn đáp Trình bày cấu trúc của một cơn bão?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Mắt bão: Ngay chính giữa tâm bão là mắt bão, thường là vùng trời quang, gió nhẹ. Tuy nhiên, mắt bão không phải lúc nào cũng quang đãng mà có thể bị mây mù che phủ. Thường các cơn bão mạnh sẽ có mắt bão rõ rệt hơn so với các cơn bão yếu. * Thành mắt bão: Nơi mây tạo thành một bức tường lên cao (hàng km) và là nơi gió thổi mạnh nhất. Nếu gặp mắt bão thì nên tìm chỗ trú ẩn an toàn. Mắt bão có thể tồn tại khá lâu (hơn 1 giờ) song cũng có thể chỉ trong vài phút. * Hoàn lưu bão: Nơi có các dải mây gây mưa. Các dải mây này đóng một vai trò quan trọng trong chu kỳ bay hơi - ngưng tụ nhằm cung cấp năng lượng để duy trì cơn bão.
28.

Vấn đáp Dòng chảy phân luồng là gì? Nêu đặc điểm của dòng chảy phân luồng?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Dòng chảy phân luồng: thường xuất hiện ở những nơi có mực nước cao, đột ngột đổ xuống thấp rồi lan tỏa ra nhiều hướng hoặc những nơi giữa luồng sông có đá ngầm, bãi ngầm, bãi cát, hòn nổi … làm cho dòng chảy phân ra nhiều nhánh khác nhau. * Đặc điểm của dòng chảy phân luồng: - Phần thượng lưu nước bị ngưng lại trước khi đi qua nơi bị thắt. Vì vậy mực nước phía thượng lưu dâng cao, lưu tốc dòng chảy chậm. Khi thoát qua khỏi đoạn thắt lưu tốc tăng lên đột ngột rồi tỏa ra nhiều hướng tạo nên nhiều luồng đi. - Trong các luồng đi thì phần lớn thiếu an toàn, số luồng đi an toàn có mực nước sâu bao giờ cũng ít hơn. - Muốn vậy trước khi đi qua đoạn thắt phải xác định cho được điểm phân luồng “0” để chọn dòng chảy nào có màu đen thẩm, mặt nước êm, lưu tốc nhanh, hình thành dải dài liên tục đó là dòng chảy sâu và an toàn hơn cả. - Ngược lại luồng không an toàn thì cạn, lưu tốc chậm, mặt nước sáng, có sóng gợn lăn tăn, tỏa màu lấp lánh hoặc mặt nước xáo động, thỉnh thoảng có sóng cuộn hay có bọt nước, mặt nước không êm thiếu ổn định và không liên tục.
29.

Vấn đáp Nêu khái niệm về thời tiêt và các yếu tố tạo thành thời tiết?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Khái niệm thời tiết: Trạng thái khí quyển của trái đất trong một thời điểm nhất định, trong một không gian nhất định gọi là thời tiết. * Các yếu tố tạo thành thời tiết: - Áp suất không khí: Là sức nén của một cột không khí có chiều cao tính từ mặt đất lên tầng khí quyển trên cùng tác dụng lên một đơn vị diện tích của bề mặt đất. - Nhiệt độ không khí: Là chỉ số đo mức độ nóng hoặc lạnh của không khí trong môi trường xung quanh. - Độ ẩm không khí: Là lượng hơi nước trong không khí. - Hướng gió và tốc độ gió + Hướng gió: Là hướng từ phía chân trời mà từ đó gió thổi tới. Nó được tính bằng độ của hệ phương vị nguyên vòng hoặc xác định theo 1/16 vòng tròn được chia. + Tốc độ gió: Được xác định bằng các đại lượng m/s, km/h, hải lý/h. trên các bản đồ thời tiết, để biểu thị tốc độ gió người ta còn dùng các ký hiệu cấp Beaufort đi từ cấp 0 đến cấp 12. - Mây: Là tổng lượng tất cả các đám mây quan sát được trên bầu trời tại một vị trí nào đó. Xác định mây là xác định lượng mây từ cấp 0 đến cấp 9. - Sương mù: Sương mù là sản phẩm ngưng kết hơi nước ở các lớp không khí gần mặt đất làm giảm tầm nhìn xa dưới 1 km. - Tầm nhìn xa: Tầm nhìn xa là đại lượng đánh giá độ vẫn đục của không khí - Giáng thủy: Là nước thể lỏng hay thể rắn rơi xuống mặt đất từ các đám mây hay không khí. Nó bao gồm (mưa, mưa đá, tuyết rơi, sương mù)
30.

Vấn đáp Trình bày các giai đoạn phát triển của xoáy thuận nhiệt đới ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Giai đoạn áp thấp nhiệt đới: Các khối mây dày đặc thêm, đó là mây Vũ Tích và mây Ti, có vài ba đường đẳng áp khép kín. Khu vực phía đông có mưa rào, tốc độ gió đạt 17m/s. * Giai đoạn bão nhiệt đới: Tồn tại hệ thống mây Vũ Tích rất dày đặc. Có một số đường đẳng áp khép kín đồng tâm, gradien khí áp lớn. Xuất hiện vùng mưa rào với cường độ lớn ở phần đông và đông bắc của bão, có giông gió, vùng gió mạnh và gió bão được mở rộng (tốc độc gió đạt 32m/s). * Giai đoạn bão mạnh và thật mạnh: Tồn tại một hệ thống mây dày đặc quánh hội tụ dạng đĩa với đường viền mép ngoài rõ nét. Có một hệ các đường đẳng áp khép kín đồng tâm, gradien khí áp rất lớn. Tốc độ gió lớn đến cực đại, sóng biển dữ dội. * Giai đoạn xoáy nhiệt đới tan rã: Dần mất đi những đặc điểm đặc trưng trong sự phân bố của mây, mưa và gió. Độ dày của mây giảm, khối mây trung tâm dạng đĩa tan rã, mưa, gió giảm dần và hết sẽ kết thúc một chu kỳ cơn bão nhiệt đới trong vòng từ 5 đến 9 ngày.
31.

Thực hành Đề 01: Điều động phương tiên rời bến có chướng ngại vật khống chế mũi?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Bản gốc không có đáp án mẫu cho đề thực hành. Tiêu chí đánh giá theo bản gốc: - Công tác chuẩn bị: 1 đ; - Phương pháp điều động: 7 đ; - Xử lý tình huống: 1,5 đ; - Thời gian thực hiện: 0,5 đ ( ≤ 20 phút)
32.

Thực hành Đề 02: Điều động phương tiên cập bến khi có chướng ngại vật khống chế lái?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Bản gốc không có đáp án mẫu cho đề thực hành. Tiêu chí đánh giá theo bản gốc: - Công tác chuẩn bị: 1 đ; - Phương pháp điều động: 7 đ; - Xử lý tình huống: 1,5 đ; - Thời gian thực hiện: 0,5 đ ( ≤ 20 phút)
33.

Thực hành Đề 03: Điều động phương tiên đang đi nước ngược quay lại đi nước xuôi?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Bản gốc không có đáp án mẫu cho đề thực hành. Tiêu chí đánh giá theo bản gốc: - Công tác chuẩn bị: 1 đ; - Phương pháp điều động: 7 đ; - Xử lý tình huống: 1,5 đ; - Thời gian thực hiện: 0,5 đ ( ≤ 20 phút)
34.

Thực hành Đề 04: Điều động phương tiên đang đi nước xuôi quay lại đi nước ngược?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Bản gốc không có đáp án mẫu cho đề thực hành. Tiêu chí đánh giá theo bản gốc: - Công tác chuẩn bị: 1 đ; - Phương pháp điều động: 7 đ; - Xử lý tình huống: 1,5 đ; - Thời gian thực hiện: 0,5 đ ( ≤ 20 phút)

Nguồn: Ngân hàng câu hỏi và đáp án do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (Bộ Xây dựng) ban hành, Quyết định 1254/QĐ-CHHĐTVN ngày 23/7/2025. Câu hỏi và đáp án giữ nguyên văn bản gốc.

---
Liên hệ KVC: hotline, Zalo 0938 181 185, 7:30 đến 17:30, thứ Hai đến thứ Sáu. Trang gốc: https://banglaitaucano.com/thi-thu/t2/
