---
title: Câu hỏi thi Thuyền trưởng hạng ba có đáp án | KVC
url: https://banglaitaucano.com/thi-thu/t3/
description: Ngân hàng 150 câu hỏi trắc nghiệm Thuyền trưởng hạng ba có đáp án, theo bộ câu hỏi của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Ôn từng câu, thi thử 30 câu.
updated: 2026-11-06
source: Công ty TNHH Cho thuê và Tư vấn Tuyển sinh Đường bộ Đường thủy KVC
contact: Hotline, Zalo 0938 181 185, email congtytnhhkvc@gmail.com
---

# Câu hỏi thi Thuyền trưởng hạng ba có đáp án (150 câu)

Bộ T3 gồm 150 câu trắc nghiệm có đáp án và 34 câu vấn đáp, thực hành, lấy từ ngân hàng câu hỏi do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành (Quyết định 1254/QĐ-CHHĐTVN ngày 23/7/2025), bộ gốc 184 câu. Đề thi lý thuyết thật gồm 30 câu, làm trong 45 phút, đúng từ 25 câu là đạt.

## Pháp luật về giao thông đường thủy nội địa (66 câu)

1.

Phương tiện loại A khi đẩy đoàn, ban ngày treo

  1. A. 2 hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
  2. B. 3 hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu gồm 2 hình tam giác đều màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  4. D. 2 hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
2.

Khi điều khiển phương tiện đi qua khoang thông thuyền, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải thực hiện quy định đi như thế nào?

  1. A. Đi đúng khoang có báo hiệu thông thuyền **(đáp án)**
  2. B. Đi vào khoang có chiều rộng nhất
  3. C. Đi vào khoang có chiều cao nhất
  4. D. Cả ba quy định trên
3.

Phương tiện chở hàng nguy hiểm khi hành trình, ngoài đèn quy định, ban đêm phải thắp thêm

  1. A. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục
  2. B. Đèn đỏ sáng liên tục **(đáp án)**
  3. C. Đèn vàng nhấp nháy liên tục
  4. D. Đèn xanh nhấp nháy liên tục
4.

Phương tiện chở hàng nguy hiểm, ban ngày phải treo

  1. A. Cờ chữ B **(đáp án)**
  2. B. Cờ chữ C
  3. C. Cờ chữ N
  4. D. Cờ chữ O
5.

Phương tiện có động cơ chở khách khi hành trình, ngoài đèn quy định, ban đêm phải thắp thêm

  1. A. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục
  2. B. Đèn trắng nhấp nháy liên tục **(đáp án)**
  3. C. Đèn vàng nhấp nháy liên tục
  4. D. Đèn xanh nhấp nháy liên tục
6.

Phương tiện có động cơ chở khách khi hành trình, ban ngày treo

  1. A. Cờ đỏ đuôi nheo
  2. B. Cờ xanh đuôi nheo
  3. C. Cờ trắng trắng đuôi nheo
  4. D. Cờ vàng đuôi nheo **(đáp án)**
7.

Phương tiện có chiều dài lớn nhất từ 45 mét trở xuống, ban đêm khi neo phải thắp

  1. A. 1 đèn trắng sáng 360° ở phía mũi **(đáp án)**
  2. B. 1 đèn trắng sáng 360° ở phía lái
  3. C. 1 đèn đỏ sáng 360° ở phía mũi
  4. D. 1 đèn xanh sáng 360° ở phía lái
8.

Phương tiện có chiều dài lớn nhất từ 45 mét trở xuống, ban ngày khi neo phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  2. B. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình tam giác màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế
9.

Phương tiện có chiều dài lớn nhất trên 45 mét, ban đêm khi neo phải thắp

  1. A. 2 đèn vàng sáng 360°: 1đèn ở phía mũi, 1 đèn phía lái
  2. B. 2 đèn trắng sáng 360°: 1 đèn phía mũi, 1 đèn phía lái **(đáp án)**
  3. C. 2 đèn đỏ sáng 360°: 1 đèn ở phía mũi, 1 đèn phía lái
  4. D. 2 đèn xanh sáng 360°: 1 dèn ở phía mũi, 1 đèn phía lái
10.

Phương tiện có chiều dài lớn nhất trên 45 mét, ban ngày khi neo phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu gồm hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  2. B. 1 dấu hiệu gồm 2 hình tam giác màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu gồm 2 hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 1 dấu hiệu, gồm 2 hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
11.

Phương tiện bị mắc cạn trên luồng mà một bên luồng còn lưu thông được ban đêm ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải thắp

  1. A. 1 đèn xanh trên một đèn đỏ, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
  2. B. 1 đèn đỏ trên một đèn vàng, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
  3. C. 1 đèn đỏ trên một đèn xanh, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng **(đáp án)**
  4. D. 1 đèn đỏ trên một đèn trắng phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
12.

Phương tiện bị mắc cạn trên luồng mà một bên luồng còn lưu thông được ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu gồm hai hình chữ nhật màu đen ghép theo kiểu múi khế
  2. B. 1 dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  3. C. 1 dấu hiệu gồm hai hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 1 dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
13.

Phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng mà một bên luồng còn lưu thông được ban đêm ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải thắp

  1. A. 1 đèn xanh trên một đèn đỏ, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
  2. B. 1 đèn đỏ trên một đèn xanh, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng **(đáp án)**
  3. C. 1 đèn đỏ trên một đèn trắng phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
  4. D. 1 đèn đỏ trên một đèn vàng, phía luồng lưu thông được thắp một đèn trắng
14.

Phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng mà một bên luồng còn lưu thông được ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  2. B. 1 dấu hiệu gồm hai hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 1 dấu hiệu gồm hai hình chữ nhật màu đen ghép theo kiểu múi khế
15.

Phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn chặn hết luồng ban ngày ở vị trí cao nhất phải treo

  1. A. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  2. B. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình thoi màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
  4. D. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm hai hình chữ nhật màu đen ghép theo kiểu múi khế
16.

Phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn chặn hết luồng ban đêm ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải thắp

  1. A. 2 đèn xanh, mỗi đèn cách nhau một mét
  2. B. 2 đèn đỏ, mỗi đèn cách nhau một mét **(đáp án)**
  3. C. 2 đèn vàng, mỗi đèn cách nhau một mét
  4. D. 2 đèn trắng, mỗi đèn cách nhau một mét
17.

Phương tiện có người ngã xuống nước, ban đêm ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải thắp

  1. A. 1 đèn xanh giữa hai đèn đỏ **(đáp án)**
  2. B. 1 đèn xanh giữa hai đèn trắng
  3. C. 1 đèn đỏ giữa hai đèn trắng
  4. D. 1 đèn đỏ giữa hai đèn xanh
18.

Phương tiện cứu nạn khi làm nhiệm vụ khẩn cấp ban ngày phải treo

  1. A. Cờ trắng chữ thập đỏ **(đáp án)**
  2. B. Cờ đỏ đuôi nheo
  3. C. Cờ đỏ đuôi nheo có quân hiệu
  4. D. Cờ xanh lá cây đuôi nheo
19.

Phương tiện chữa cháy khi làm nhiệm vụ ngoài đèn qui định, ban đêm thắp thêm

  1. A. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục
  2. B. Đèn xanh quay nhanh liên tục **(đáp án)**
  3. C. Đèn đỏ quay nhanh liên tục
  4. D. Đèn trắng quay nhanh liên tục
20.

Phương tiện của quân đội khi làm nhiệm vụ khẩn cấp ngoài đèn qui định, ban đêm thắp thêm

  1. A. Đèn đỏ nhấp nháy liên tục
  2. B. Đèn xanh quay nhanh liên tục
  3. C. Đèn đỏ quay nhanh liên tục **(đáp án)**
  4. D. Đèn trắng quay nhanh liên tục
21.

Phương tiện của công an khi làm nhiệm vụ khẩn cấp ban ngày phải treo

  1. A. Cờ trắng chữ thập đỏ
  2. B. Cờ đỏ đuôi nheo
  3. C. Cờ đỏ đuôi nheo có quân hiệu
  4. D. Cờ xanh lá cây đuôi nheo có công an hiệu **(đáp án)**
22.

Phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt nào được ưu tiên đi trước?

  1. A. Phương tiện, đoàn phương tiện có công an dẫn đường
  2. B. Phương tiện cứu nạn **(đáp án)**
  3. C. Phương tiện quân đội làm nhiệm vụ khẩn cấp
  4. D. Phương tiện, đoàn phương tiện có công an hộ tống
23.

Phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt nào được ưu tiên đi trước?

  1. A. Phương tiện chữa cháy **(đáp án)**
  2. B. Phương tiện cứu nạn
  3. C. Phương tiện quân đội làm nhiệm vụ khẩn cấp
  4. D. Phương tiện, đoàn phương tiện có công an hộ tống
24.

Hai phương tiện đi đối hướng nhau có nguy cơ va chạm, thuyền trưởng, người lái phương tiện tránh và nhường đường theo nguyên tắc nào?

  1. A. Phương tiện thô sơ phải tránh bè
  2. B. Bè phải tránh phương tiện có động cơ
  3. C. Bè phải tránh mọi phương tiện
  4. D. Mọi phương tiện phải tránh bè **(đáp án)**
25.

Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải giảm tốc độ của phương tiện trong trường hợp đi gần phương tiện nào?

  1. A. Đi gần phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng
  2. B. Đi gần phương tiện bị nạn
  3. C. Đi gần phương tiện chở hàng nguy hiểm
  4. D. Cả ba trường hợp trên **(đáp án)**
26.

Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình phải giảm tốc độ trong trường hợp nào?

  1. A. Đi gần đê, kè khi có nước lớn **(đáp án)**
  2. B. Đi gần phương tiện chở hành khách
  3. C. Đi ngoài phạm vi cảng, bến thủy nội địa
  4. D. Tất cả các trường hợp trên
27.

Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi hành trình không được bám, buộc vào

  1. A. Phương tiện chở than
  2. B. Phương tiện chở hàng nguy hiểm **(đáp án)**
  3. C. Phương tiện chở xi măng
  4. D. Cả ba phương tiện trên
28.

Khi phương tiện đi vào nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp, thuyền trưởng, người lái phương tiện phải tuân theo quy định nào?

  1. A. Giảm tốc độ của phương tiện
  2. B. Phát tín hiệu nhiều lần theo quy định
  3. C. Đi sát về phía luồng đã báo
  4. D. Cả ba quy định trên **(đáp án)**
29.

Trong trường hợp nước đứng, hai phương tiện đi đối hướng gặp nhau có nguy cơ va chạm, phải tránh và nhường đường theo nguyên tắc nào?

  1. A. Phương tiện phát tín hiệu xin đường trước được quyền ưu tiên **(đáp án)**
  2. B. Phương tiện phát tín hiệu xin đường sau được quyền ưu tiên
  3. C. Tránh nhau về phía mạn trái của mình
  4. D. Tránh nhau thế nào cũng được
30.

Góc chiếu sáng của đèn mạn là bao nhiêu độ?

  1. A. 112,5 độ **(đáp án)**
  2. B. 135 độ
  3. C. 225 độ
  4. D. 360 độ
31.

Thuyền trưởng, người lái phương tiện đang hành trình gặp phương tiện nhiệm vụ đặc biệt phải

  1. A. Tăng tốc độ, đi sát về một bên luồng để nhường đường
  2. B. Giảm tốc độ
  3. C. Giảm tốc độ, đi sát về một bên luồng để nhường đường **(đáp án)**
  4. D. Đi sát về một bên luồng để nhường đường
32.

Ba tiếng còi dài có ý nghĩa

  1. A. Sắp cập bến, rời bến, chào nhau **(đáp án)**
  2. B. Đang chạy lùi
  3. C. Không thể nhường đường
  4. D. Đổi hướng đi sang phải
33.

Bốn tiếng còi dài có ý nghĩa

  1. A. Tín hiệu xin mở cầu, cống, âu tàu **(đáp án)**
  2. B. Đang chạy lùi
  3. C. Không thể nhường đường
  4. D. Gọi các phương tiện khác đến giúp đỡ
34.

Phương tiện đang hành trình trên sông muốn vượt một phương tiện khác phải

  1. A. Phát âm hiệu là một tiếng còi ngắn, lặp lại nhiều lần
  2. B. Phát âm hiệu là hai tiếng còi ngắn, lặp lại nhiều lần
  3. C. Phát âm hiệu là một tiếng còi dài, lặp lại nhiều lần **(đáp án)**
  4. D. Phát âm hiệu là ba tiếng còi dài lặp lại nhiều lần
35.

Góc chiếu sáng của đèn trắng mũi là bao nhiêu độ?

  1. A. 112,5 độ
  2. B. 135 độ
  3. C. 225 độ **(đáp án)**
  4. D. 360 độ
36.

Phương tiện loại A kéo đoàn dài dưới 100 mét, ban ngày treo

  1. A. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế **(đáp án)**
  2. B. 1 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  3. C. 3 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  4. D. 4 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
37.

Phương tiện loại A kéo đoàn dài từ 100 mét trở lên, ban đêm thắp

  1. A. 1 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái
  2. B. 2 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái
  3. C. 3 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái **(đáp án)**
  4. D. 4 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng lái
38.

Phương tiện loại A kéo đoàn dài từ 100 mét trở lên, ban ngày treo

  1. A. 1 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  2. B. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  3. C. 3 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế **(đáp án)**
  4. D. 4 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
39.

Phương tiện loại A lai áp mạn, ban đêm thắp

  1. A. 1 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái
  2. B. 2 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái **(đáp án)**
  3. C. 3 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái
  4. D. 4 đèn trắng cột mũi, 2 đèn mạn, 1 đèn trắng sau lái
40.

Phương tiện Loại A áp mạn, ban ngày treo

  1. A. 1 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  2. B. 2 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế **(đáp án)**
  3. C. 3 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
  4. D. 4 dấu hiệu, mỗi dấu hiệu gồm 2 hình tròn màu đen ghép kiểu múi khế
41.

Tín hiệu trên phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt ngoài đèn hiệu quy định, phương tiện khi làm nhiệm vụ phải sử dụng tín hiệu nào?

  1. A. Còi ưu tiên có âm hiệu đặc biệt
  2. B. Đèn hiệu quay nhanh liên tục đặt trên cột đèn
  3. C. Cờ hiệu
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
42.

Phương tiện bị mất chủ động, ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. 1 dấu hiệu gồm hai hình chữ nhật màu đen ghép theo kiểu múi khế
  2. B. 1 dấu hiệu gồm hai hình vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế
  3. C. 1 dấu hiệu gồm hai hình thoi góc vuông màu đen ghép theo kiểu múi khế **(đáp án)**
  4. D. 1 dấu hiệu gồm hai hình tròn màu đen ghép theo kiểu múi khế
43.

Phương tiện bị mất chủ động còn trớn đối với phương tiện loại A ban đêm phải thắp

  1. A. 2 đèn xanh cách nhau một mét, đèn mạn và đèn trắng lái
  2. B. 2 đèn đỏ cách nhau một mét, đèn mạn và đèn trắng lái **(đáp án)**
  3. C. 2 đèn vàng cách nhau một mét, đèn mạn và đèn trắng lái
  4. D. 2 đèn trắng cách nhau một mét, đèn mạn và đèn trắng lái
44.

Phương tiện đưa đón hoa tiêu, ban đêm ngoài các đèn hiệu theo quy định trên cột đèn phải thắp thêm

  1. A. 1 đèn trắng trên một đèn đỏ **(đáp án)**
  2. B. 1 đèn xanh trên một đèn trắng
  3. C. 1 đèn đỏ trên một đèn trắng
  4. D. 1 đèn trắng trên một đèn xanh
45.

Phương tiện yêu cầu cảnh sát, thanh tra giao thông đường thủy hỗ trợ, ban ngày ở trên cột đèn phải treo

  1. A. Cờ chữ A
  2. B. Cờ xanh **(đáp án)**
  3. C. Cờ chữ B
  4. D. Cờ chữ K
46.

Phương tiện yêu cầu cảnh sát, thanh tra giao thông đường thủy hỗ trợ, ban đêm ở trên cột đèn phải thắp thêm

  1. A. 1 đèn xanh trên một đèn đỏ **(đáp án)**
  2. B. 1 đèn xanh trên một đèn trắng
  3. C. 1 đèn đỏ trên một đèn trắng
  4. D. 1 đèn đỏ trên một đèn vàng
47.

Phương tiện đang thử máy, thử tốc độ, ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. Cờ chữ A **(đáp án)**
  2. B. Cờ chữ C
  3. C. Cờ chữ B
  4. D. Cờ chữ H
48.

Cờ chữ B có màu gì?

  1. A. Đỏ **(đáp án)**
  2. B. Trắng
  3. C. Vàng
  4. D. Xanh
49.

Cảnh sát giao thông đường thủy khi gọi phương tiện để kiểm soát, phải phất

  1. A. Cờ chữ K **(đáp án)**
  2. B. Cờ chữ O
  3. C. Cờ chữ C
  4. D. Cờ chữ B
50.

Phương tiện có người, súc vật bị dịch bệnh, ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn phải treo

  1. A. Cờ chữ A/L
  2. B. Cờ chữ Q/L **(đáp án)**
  3. C. Cờ chữ B/L
  4. D. Cờ chữ K/L
51.

Phương tiện không có động cơ có trọng tải toàn phần trên 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa, phương tiện có sức chở trên 12 người khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải đảm bảo các điều kiện nào?

  1. A. Đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
  2. B. Có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
  3. C. Có đủ định biên thuyền viên và danh bạ thuyền viên theo quy định
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
52.

Cảng vụ có nhiệm vụ gì?

  1. A. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường của phương tiện
  2. B. Kiểm tra giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và người lái phương tiện
  3. C. Cấp phép cho phương tiện, tàu biển ra, vào cảng, bến thuỷ nội địa
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
53.

Cảng vụ có quyền hạn gì?

  1. A. Xử phạt vi phạm hành chính
  2. B. Lưu giữ phương tiện
  3. C. Thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
54.

Đối với hành vi lạm dụng quyền được nhường đường, quyền ưu tiên gây nguy hiểm hoặc trở ngại cho các phương tiện khác thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 1 ÷ 3 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 3 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 4 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 6 tháng **(đáp án)**
55.

Đối với hành vi điều khiển phương tiện lạng lách gây mất an toàn giao thông đường thủy nội địa thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 2 ÷ 3 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 6 ÷ 9 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 6 ÷ 12 tháng **(đáp án)**
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 12 ÷ 15 tháng
56.

Đối với hành vi hành vi tham gia đua trái phép phương tiện trên đường thủy nội địa thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 1 ÷ 3 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 3 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 6 tháng **(đáp án)**
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 4 ÷ 6 tháng
57.

Đối với hành vi chở vượt quá số người được phép chở từ 30% đến 50% sức chở số người của phương tiện chở người, hành khách, phương tiện có công dụng tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 3 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 4 tháng **(đáp án)**
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 5 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 6 tháng
58.

Đối với hành vi thuyền viên, người lái phương tiện vận tải hàng hóa nguy hiểm mà không có chứng chỉ chuyên môn đặc biệt thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 1 ÷ 3 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 2 ÷ 3 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 5 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 3 ÷ 6 tháng **(đáp án)**
59.

Đối với hành vi không chấp hành các quy định về vận tải hàng hóa nguy hiểm ghi trong giấy phép vận chuyển thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 3 ÷ 6 tháng **(đáp án)**
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 3 ÷ 9 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 6 ÷ 9 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn từ 9 ÷ 12 tháng
60.

Đối với hành vi phương tiện không có động cơ có trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc có sức chở đến 12 người; phương tiện có động cơ công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở đến 12 người thì bị phạt

  1. A. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 6 ÷ 8 tháng
  2. B. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 6 ÷ 9 tháng
  3. C. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 9 ÷ 12 tháng
  4. D. Tiền và tước quyền sử dụng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền trưởng từ 6 ÷ 12 tháng **(đáp án)**
61.

Dấu hiệu hai hình tròn màu trắng ghép theo kiểu múi khế treo ở trên tàu cá có chiều dài lớn nhất 20 mét có đường kính là

  1. A. 0,5 mét
  2. B. 0,4 mét
  3. C. 0,3 mét **(đáp án)**
  4. D. 0,2 mét
62.

Phương tiện đưa đón hoa tiêu ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo

  1. A. Cờ chữ A
  2. B. Cờ chữ H **(đáp án)**
  3. C. Cờ chữ B
  4. D. Cờ chữ K
63.

Phương tiện có người ngã xuống nước ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo

  1. A. Cờ chữ A
  2. B. Cờ chữ O **(đáp án)**
  3. C. Cờ chữ B
  4. D. Cờ chữ K
64.

Phương tiện bị nạn yêu cầu cấp cứu ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo

  1. A. Cờ chữ A
  2. B. Cờ chữ O
  3. C. Cờ chữ B
  4. D. Cờ chữ N/C **(đáp án)**
65.

Phương tiện có động cơ chở khách ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột đèn treo

  1. A. Cờ chữ A
  2. B. Cờ chữ O
  3. C. Cờ chữ B
  4. D. Cờ vàng đuôi nheo **(đáp án)**
66.

Phương tiện chở hàng nguy hiểm ban ngày ở vị trí cao nhất trên cột cờ treo cờ gì?

  1. A. Cờ chữ A
  2. B. Cờ chữ O
  3. C. Cờ chữ B **(đáp án)**
  4. D. Cờ vàng đuôi nheo

## Báo hiệu giao thông đường thủy nội địa (24 câu)

1.

Hệ thống báo hiệu đường thủy nội địa gồm báo hiệu nào?

  1. A. Báo hiệu dẫn luồng
  2. B. Báo hiệu chỉ vị trí nguy hiểm
  3. C. Báo hiệu thông báo chỉ dẫn
  4. D. Cả ba đáp án trên **(đáp án)**
2.

Các điều quy định về đèn phải được áp dụng vào thời gian nào?

  1. A. Vào ban ngày, trời mát
  2. B. Mọi điều kiện thời tiết
  3. C. Vào ban đêm, trời quang
  4. D. Từ khi mặt trời lặn đến khi mặt trời mọc, khi tầm nhìn xa bị hạn chế **(đáp án)**
3.

Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên bờ phải của luồng tàu chạy, ban đêm ánh sáng màu gì?

  1. A. Đỏ **(đáp án)**
  2. B. Xanh lục
  3. C. Trắng
  4. D. Vàng
4.

Phao tim luồng, ban đêm ánh sáng màu gì?

  1. A. Xanh lục
  2. B. Đỏ
  3. C. Vàng
  4. D. Trắng **(đáp án)**
5.

Báo hiệu ngã ba sông, ban đêm ánh sáng màu gì?

  1. A. Xanh lục
  2. B. Vàng
  3. C. Trắng **(đáp án)**
  4. D. Đỏ
6.

Báo hiệu thông báo được phép đi qua, ban đêm treo

  1. A. 2 đèn đỏ theo chiều thẳng đứng
  2. B. 2 đèn xanh lục theo chiều thẳng đứng **(đáp án)**
  3. C. 1 đèn đỏ trên đèn xanh lục
  4. D. 2 đèn vàng theo chiều thẳng đứng
7.

Báo hiệu chuyển hướng luồng đặt bên bờ phải, ban đêm ánh sáng màu gì?

  1. A. Vàng **(đáp án)**
  2. B. Xanh lục
  3. C. Trắng
  4. D. Đỏ
8.

Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên trái của luồng tàu chạy là

  1. A. Phao 1 **(đáp án)**
  2. B. Phao 2
  3. C. Phao 3
  4. D. Phao 4
9.

Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên phải của luồng tàu sông đi cạnh luồng tàu biển là

  1. A. Phao 1
  2. B. Phao 2
  3. C. Phao 3 **(đáp án)**
  4. D. Phao 4
10.

Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn bên trái của luồng tàu sông đi cạnh luồng tàu biển là

  1. A. Phao 1
  2. B. Phao 2 **(đáp án)**
  3. C. Phao 3
  4. D. Phao 4
11.

Báo hiệu chỉ vật chướng ngại đơn lẻ trên đường thủy rộng là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
12.

Báo hiệu chỉ vị trí giới hạn vùng nước riêng phía bên bờ phải của luồng tàu chạy là

  1. A. Phao 1
  2. B. Phao 2 **(đáp án)**
  3. C. Phao 3
  4. D. Phao 4
13.

Báo hiệu chỉ cửa luồng ra vào cảng, bến đặt ở phía bên trái là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3 **(đáp án)**
  4. D. Biển 4
14.

Báo hiệu chỉ vị trí tim luồng là

  1. A. Phao 1
  2. B. Phao 2 **(đáp án)**
  3. C. Phao 3
  4. D. Phao 4
15.

Báo hiệu vị trí nguy hiểm bên trái luồng chạy tàu là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
16.

Báo hiệu vị trí nguy hiểm bên phải luồng chạy tàu là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
17.

Báo hiệu định hướng phía bên phải của luồng là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
18.

Báo hiệu thông báo cấm đỗ là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
19.

Báo hiệu thông báo cấm vượt là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
20.

Báo hiệu thông báo cấm đi lại với tốc độ cao là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
21.

Báo hiệu thông báo cấm buộc tàu thuyền là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
22.

Báo hiệu thông báo chiều rộng vùng nước được phép neo đậu là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4 **(đáp án)**
23.

Báo hiệu thông báo mốc cây số đường thủy nội địa là

  1. A. Biển 1 **(đáp án)**
  2. B. Biển 2
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4
24.

Báo hiệu thông báo có công trình ngầm vượt sông là

  1. A. Biển 1
  2. B. Biển 2 **(đáp án)**
  3. C. Biển 3
  4. D. Biển 4

## Luồng chạy tàu thuyền (25 câu)

1.

Hướng chính của các con sông ở Việt Nam thường chảy theo hướng nào?

  1. A. Đông Bắc - Tây Nam
  2. B. Tây Bắc - Đông Nam **(đáp án)**
  3. C. Bắc - Nam
  4. D. Đông - Tây
2.

Sông ngòi ở khu vực thượng lưu thường có đặc điểm gì?

  1. A. Độ dốc lớn, lưu tốc lớn và có nhiều bãi cạn
  2. B. Độ dốc lớn, lưu tốc nhỏ và có nhiều ghềnh đá nguy hiểm
  3. C. Độ dốc lớn, lưu tốc lớn, nhiều ghềnh đá nguy hiểm và có ít bãi cạn **(đáp án)**
  4. D. Độ dốc lớn, lưu tốc nhỏ và có ít bãi cạn
3.

Khi có dòng nước chảy qua cầu từ thượng lưu xuống hạ lưu thì lưu tốc dòng chảy tăng nhanh ở khu vực nào?

  1. A. Thượng lưu cầu
  2. B. Giữa hai trụ cầu **(đáp án)**
  3. C. Hạ lưu cầu
  4. D. Phía hai bờ
4.

Dòng chảy an toàn là dòng chảy

  1. A. Thường có màu sáng lấp lánh, mặt sông phẳng, êm và lưu tốc chậm
  2. B. Thường có màu xanh thẫm, mặt sông gồ ghề, lưu tốc chậm
  3. C. Thường có màu xanh thẫm, mặt sông phẳng, êm và lưu tốc nhanh **(đáp án)**
  4. D. Thường có màu sáng lấp lánh, mặt sông gồ ghề, lưu tốc nhanh
5.

Dạng đoạn sông cong thường có đặc điểm gì?

  1. A. Bên bờ vịnh thường có bãi cạn
  2. B. Bên bờ doi thường có bãi cạn **(đáp án)**
  3. C. Cả hai bên bờ thường có bãi cạn
  4. D. Giữa sông có bãi cạn
6.

Dòng chảy vòng thường xuất hiện khi dòng chảy gặp phải

  1. A. Đoạn sông cong **(đáp án)**
  2. B. Đoạn sông bị phân luồng
  3. C. Đoạn sông thẳng
  4. D. Đoạn sông bị phủ luồng
7.

Dòng nước chảy xoáy thường xuất hiện ở nơi nào?

  1. A. Nơi bờ sông bị lở đột ngột, nơi có các công trình ngầm hoặc chướng ngại vật **(đáp án)**
  2. B. Nơi sông thẳng
  3. C. Nơi sông cong đều
  4. D. Nơi cửa sông
8.

Dòng chảy phủ luồng thường xuất hiện khi

  1. A. Có nước lũ nhỏ, hoặc khi thuỷ triều dâng chưa cao
  2. B. Có nước lũ lớn, hoặc khi thủy triều dâng cao, chưa kịp thoát tỏa rộng trên mặt sông phủ kín các cồn bãi, chướng ngại vật **(đáp án)**
  3. C. Có nước lũ, hoặc khi thuỷ triều dâng chưa cao
  4. D. Nước cạn, hoặc khi thuỷ triều dâng chưa cao
9.

Dòng chảy phân luồng thường xuất hiện khi nào?

  1. A. Có cồn ở giữa sông **(đáp án)**
  2. B. Có cồn ở bờ phải
  3. C. Có cồn ở bờ trái
  4. D. Có cồn ở cả hai bên bờ
10.

Dòng chảy vặn thường xuất hiện khi dòng chảy gặp phải đoạn sông nào?

  1. A. Đoạn sông cong **(đáp án)**
  2. B. Đoạn sông có dòng chảy phân luồng
  3. C. Đoạn sông có dòng chảy phủ luồng
  4. D. Đoạn sông thẳng
11.

Thông thường đối với tất cả các sông và kênh có dạng thẳng thì thường

  1. A. Ở giữa sông cạn, độ dốc của hai bờ sông gần bằng nhau
  2. B. Ở giữa sông sâu, độ dốc của hai bờ sông gần bằng nhau **(đáp án)**
  3. C. Ở giữa sông sâu, độ dốc của hai bờ sông khác nhau
  4. D. Ở giữa sông sâu, xuất hiện bờ lở và đối diện là bờ bồi
12.

Độ dốc của các con sông của nước ta ở khu vực nào lớn nhất?

  1. A. Miền Bắc
  2. B. Miền Trung **(đáp án)**
  3. C. Nam Trung bộ
  4. D. Nam bộ
13.

Độ dốc của các con sông của nước ta ở khu vực nào nhỏ nhất?

  1. A. Miền Bắc
  2. B. Miền Trung
  3. C. Tây Nguyên
  4. D. Nam bộ **(đáp án)**
14.

Lượng nước của hệ thống sông nào là nhiều nhất?

  1. A. Hệ thống sông Hồng
  2. B. Hệ thống sông Thái Bình
  3. C. Hệ thống sông Đồng Nai
  4. D. Hệ thống sông Cửu Long **(đáp án)**
15.

Lượng nước của hệ thống sông nào là ít nhất?

  1. A. Hệ thống sông Hồng
  2. B. Hệ thống sông Mã **(đáp án)**
  3. C. Hệ thống sông Đồng Nai
  4. D. Hệ thống sông Cửu Long
16.

Lưu tốc dòng chảy của các con sông của nước ta ở khu vực nào lớn nhất?

  1. A. Miền Bắc
  2. B. Miền Trung **(đáp án)**
  3. C. Bắc Trung bộ
  4. D. Nam bộ
17.

Lưu tốc dòng chảy của các con sông của nước ta ở khu vực nào nhỏ nhất?

  1. A. Miền Bắc
  2. B. Miền Trung
  3. C. Nam Trung bộ
  4. D. Nam bộ **(đáp án)**
18.

Lưu tốc dòng chảy nhỏ nhất thường xuất hiện ở giai đoạn nào?

  1. A. Phân tán **(đáp án)**
  2. B. Bắt nguồn
  3. C. Tạo thành
  4. D. Kết thúc
19.

Lưu tốc dòng chảy trên thượng lưu đổ về giảm là bởi

  1. A. Lưu lượng nước giảm
  2. B. Độ dốc của địa hình giảm
  3. C. Lưu lượng nước giảm, độ dốc của địa hình giảm và dòng triều lên mạnh **(đáp án)**
  4. D. Dòng triều lên mạnh
20.

Mùa nước đổ (hầu như nước chảy một chiều) thường xuất hiện vào mùa nào?

  1. A. Mùa mưa **(đáp án)**
  2. B. Mùa khô
  3. C. Cả mùa mưa và mùa khô
  4. D. Giữa mùa mưa và mùa khô
21.

Mật độ sông kênh ở khu vực nào của nước ta nhiều nhất?

  1. A. Miền Bắc
  2. B. Miền Trung
  3. C. Tây Nguyên
  4. D. Nam bộ **(đáp án)**
22.

Giai đoạn bắt nguồn của một con sông ở khu vực nào?

  1. A. Trung lưu
  2. B. Thượng lưu **(đáp án)**
  3. C. Hạ lưu
  4. D. Thượng lưu - Trung lưu
23.

Khu vực thượng lưu thường có đặc điểm gì?

  1. A. Độ dốc lớn, lưu tốc lớn và có nhiều bãi cạn
  2. B. Độ dốc lớn, lưu tốc nhỏ và có nhiều ghềnh đá nguy hiểm
  3. C. Độ dốc lớn, lưu tốc lớn, nhiều ghềnh đá nguy hiểm **(đáp án)**
  4. D. Độ dốc lớn, lưu tốc nhỏ
24.

Sông Bến Hải thuộc hệ thống sông nào?

  1. A. Hệ thống sông, kênh miền Trung **(đáp án)**
  2. B. Hệ thống sông Hồng
  3. C. Hệ thống sông Mê Kông
  4. D. Hệ thống sông Đồng Nai
25.

Sông nào chảy trong địa phận nước ta dài nhất?

  1. A. Sông Hồng
  2. B. Sông Thái Bình
  3. C. Sông Đồng Nai **(đáp án)**
  4. D. Sông Mê Công (Sông Cửu Long)

## Nghiệp vụ thuyền trưởng (15 câu)

1.

Quản lý sổ nhật ký hành trình, danh bạ thuyền viên và các sổ sách giấy tờ cần thiết khác của phương tiện là trách nhiệm của

  1. A. Thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó
  3. C. Máy trưởng
  4. D. Thủy thủ
2.

Người chịu trách nhiệm chính về nội dung ghi trong nhật ký là

  1. A. Thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó
  3. C. Máy trưởng
  4. D. Thủy thủ
3.

Quản lý, bảo đảm an toàn về người, phương tiện và tài sản trên phương tiện là trách nhiệm của

  1. A. Thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó
  3. C. Chủ tàu
  4. D. Thủy thủ
4.

Tổ chức giao nhận hàng hóa, phục vụ hành khách theo lệnh điều động là trách nhiệm của

  1. A. Thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó
  3. C. Máy trưởng
  4. D. Thủy thủ
5.

Trường hợp nhật ký ghi bị sai thì thuyền trưởng có thể

  1. A. Xé bỏ các trang ghi sai
  2. B. Xóa trang ghi sai và có chữ ký xác nhận của sỹ quan đi ca
  3. C. Gạch một đường mảnh trên hàng chữ cần xóa
  4. D. Gạch đường mảnh trên hàng chỗ viết sai, sỹ quan đi ca và thuyền trưởng ký xác nhận **(đáp án)**
6.

Theo tính pháp lý thuyền trưởng là người có quyền hạng cao nhất ở đâu?

  1. A. Trên tàu **(đáp án)**
  2. B. Tại công ty
  3. C. Trên ngành lái
  4. D. Trên ngành máy
7.

Ai có quyền hủy bỏ hoặc thay đổi ca trực của sỹ quan trực ca boong?

  1. A. Thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó
  3. C. Máy trưởng
  4. D. Chủ tàu
8.

Thuyền trưởng phải kiểm tra đèn hiệu vào lúc

  1. A. Ban đêm
  2. B. Ban ngày
  3. C. Khoảng 16 giờ hàng ngày **(đáp án)**
  4. D. Khi gặp tàu lớn hơn
9.

Trường hợp phương tiện bị đắm, sau khi đã thi hành các biện pháp cứu người, tài sản, hàng hoá và các giấy tờ cần thiết của phương tiện thì

  1. A. Thuyền trưởng là người cuối cùng rời phương tiện **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó là người cuối cùng rời phương tiện
  3. C. Máy trưởng là người cuối cùng rời phương tiện
  4. D. Thủy thủ là người cuối cùng rời phương tiện
10.

Lập kế hoạch chuyến đi, phân công trực ca là trách nhiệm của

  1. A. Thuyền trưởng
  2. B. Thuyền phó **(đáp án)**
  3. C. Chủ tàu
  4. D. Thủy thủ
11.

Tổ chức thực hiện việc sơ cứu, đưa đi bệnh viện đối với người bị ốm đau, tai nạn là trách nhiệm của

  1. A. Thuyền trưởng **(đáp án)**
  2. B. Thuyền phó
  3. C. Máy trưởng
  4. D. Thủy thủ
12.

Danh bạ thuyền viên mới do

  1. A. Cơ quan công an xác nhận
  2. B. Chủ tàu xác nhận **(đáp án)**
  3. C. Sở Xây dựng xác nhận
  4. D. Cục Hàng hải và Đường thủy xác nhận
13.

Nhiệm vụ của bộ phận boong là

  1. A. Bảo quản bảo dưỡng boong, vỏ tàu, hầm hàng và các cấu trúc khác từ mớn nước không tải trở lên **(đáp án)**
  2. B. Vận hành máy đèn các công tắc và bảng phân phối điện
  3. C. Lập kế hoạch làm việc, nghỉ ngơi cho thuyền viên bộ phận phục vụ
  4. D. Tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của bộ phận phục vụ trên tàu
14.

Bộ phận boong có nhiệm vụ

  1. A. Vận hành thiết bị lạnh, tất cả các máy móc khác có liên quan
  2. B. Thực hiện nhiệm vụ đi ca theo phân công của thuyền trưởng **(đáp án)**
  3. C. Giúp thuyền trưởng trong việc giao dịch, tổ chức các buổi tiếp khách, chiêu đãi trên tàu
  4. D. Theo dõi chế độ lao động, nhận và phát lương cho thuyền viên
15.

Khi phương tiện chở vượt số hành khách, vượt quá số lượng hàng hóa, chở quá vạch dấu mớn nước an toàn của phương tiện thì biện pháp khắc phục sau khi xử phạt hành chính là

  1. A. Buộc đưa lên khỏi phương tiện số hành khách, số lượng hàng hóa vượt quá đó **(đáp án)**
  2. B. Tạm giữ giấy tờ tàu
  3. C. Tạm giữ bằng thuyền trưởng
  4. D. Buộc dừng tàu

## Kinh tế vận tải (10 câu)

1.

Phân loại dựa vào tính chất của hàng gồm những loại hàng nào?

  1. A. Loại hàng xếp ở dưới đáy hầm phương tiện
  2. B. Loại hàng xếp ở giữa hầm phương tiện
  3. C. Loại hàng xếp trên boong phương tiện
  4. D. Loại hàng hút, tỏa mùi vị **(đáp án)**
2.

Yếu tố bên trong của hàng hóa là yếu tố

  1. A. Ảnh hưởng từ quá trình xếp dỡ
  2. B. Ảnh hưởng từ quá trình vận chuyển
  3. C. Ảnh hưởng từ nguyên vật liệu sản xuất, từ quá trình sản xuất và đóng gói **(đáp án)**
  4. D. Ảnh hưởng từ quá trình giao nhận
3.

Tính chất vật lý của hàng hóa thể hiện

  1. A. Tính bay bụi, hút ẩm, bay hơi, hút, tỏa mùi vị **(đáp án)**
  2. B. Tính ôxy hóa, tính ăn mòn, dễ cháy, dễ nổ
  3. C. Khả năng chịu lực bên ngoài tác dụng vào hàng hóa
  4. D. Quá trình phá hủy hàng hóa do vi sinh vật gây nên
4.

Hàng hóa được đóng gói bên ngoài có tác dụng gì?

  1. A. Nhằm ngăn ngừa, chống lại các loại mùi vị bên ngoài xâm nhập vào hàng hóa
  2. B. Không bị hư hỏng, rơi vãi, va chạm, ngăn ngừa tạp chất bên ngoài lẫn vào hàng hóa **(đáp án)**
  3. C. Giữ cho hương vị của hàng hóa khỏi bị bay ra ngoài
  4. D. Được trực tiếp đặt hàng và đặt bên trong bao gói ngoài
5.

Khi xếp dỡ hàng hóa

  1. A. Phải có sơ đồ xếp hàng **(đáp án)**
  2. B. Kiểm tra sự chằng buộc hàng hóa
  3. C. Tiến hành thông gió vào thời điểm thích hợp
  4. D. Các lô hàng được xếp liền với nhau
6.

Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa phải có

  1. A. Các thiết bị chữa cháy, dụng cụ cứu sinh được bố trí theo yêu cầu của thuyền trưởng
  2. B. Các thiết bị chữa cháy, dụng cụ cứu sinh theo yêu cầu của chủ hàng
  3. C. Các thiết bị chữa cháy, dụng cụ cứu sinh theo yêu cầu của chủ tàu
  4. D. Các thiết bị chữa cháy, dụng cụ cứu sinh theo đúng thiết kế của phương tiện **(đáp án)**
7.

Người nhận hành lý ký gửi, bao gửi phải

  1. A. Kiểm tra lại hành lý ký gửi, bao gửi trong quá trình vận chuyển
  2. B. Kiểm tra lại hành lý ký gửi, bao gửi tại nơi nhận **(đáp án)**
  3. C. Kiểm tra lại hành lý ký gửi, bao gửi tại nơi giao
  4. D. Kiểm tra lại hành lý ký gửi, bao gửi tại khi có tình huống bất khả kháng.
8.

Chuyến đi là

  1. A. Sự tổng hợp của các quá trình làm việc gắn liền sự di chuyển của con tàu từ trạm khởi hành tới trạm đến **(đáp án)**
  2. B. Sự di chuyển của tàu từ lúc nhận hàng ở trạm khởi hành đến trạm bất kỳ
  3. C. Sự di chuyển của tàu từ cảng nhận hàng đến cảng trả hàng
  4. D. Sự tổng hợp của các quá trình làm việc gắn liền sự di chuyển của con tàu từ trạm khởi hành tới trạm bất kỳ
9.

Năng suất của tàu là

  1. A. Số tấn hàng hay hành khách tàu nhận theo hợp đồng
  2. B. Số tấn mà tàu có thể chở được
  3. C. Số lượng sản phẩm vận tải sông được tính bằng T.km do 1 phương tiện làm ra trong một đơn vị thời gian **(đáp án)**
  4. D. Số tấn hàng mà tàu nhận được tại cảng
10.

Tốc độ chuyến đi của tàu là

  1. A. Tốc độ của tàu so với bờ
  2. B. Tốc độ tính bình quân trong cả chuyến đi **(đáp án)**
  3. C. Tốc độ tính bình quân khi tàu chạy
  4. D. Tốc độ tức thời tại một thời điểm nhất định

## Cấu trúc tàu (10 câu)

1.

Chiều dài lớn nhất của tàu có ký hiệu là chữ

  1. A. L
  2. B. Lmax **(đáp án)**
  3. C. Ltt
  4. D. Ltk
2.

Chiều rộng thiết kế của tàu có ký hiệu là chữ

  1. A. B
  2. B. Bmax
  3. C. Btt
  4. D. Btk **(đáp án)**
3.

Lực nổi dự trữ khi tàu chở đầy tải có ký hiệu là chữ

  1. A. F **(đáp án)**
  2. B. D
  3. C. H
  4. D. T
4.

Chiều cao tĩnh không của tàu có ký hiệu là chữ

  1. A. Hk **(đáp án)**
  2. B. Hmax
  3. C. Hmin
  4. D. Htk
5.

Tên viết tắt của cơ quan Đăng kiểm Việt Nam là

  1. A. VS
  2. B. CV
  3. C. VR **(đáp án)**
  4. D. VK
6.

Vòng dấu chở hàng của tàu được đặt tại

  1. A. Đáy tàu
  2. B. Mạn tàu **(đáp án)**
  3. C. Đuôi tàu
  4. D. Mũi tàu
7.

Chiều cao mạn tàu từ mặt boong xuống đáy tàu có ký hiệu là chữ

  1. A. B
  2. B. d
  3. C. F
  4. D. D **(đáp án)**
8.

Cột bích là thiết bị buộc dây tàu được bố trí hạ đặt

  1. A. Trên boong tàu **(đáp án)**
  2. B. Trong hầm hàng
  3. C. Trên nóc tàu
  4. D. Trong buồng máy
9.

Về cấu trúc, tàu được thiết kế chia tàu ra làm mấy bộ phận cơ bản?

  1. A. Hai bộ phận cơ bản
  2. B. Ba bộ phận cơ bản **(đáp án)**
  3. C. Bốn bộ phận cơ bản
  4. D. Năm bộ phận cơ bản
10.

Để tàu thuyền hoạt động được trên mặt nước an toàn cần phải có mấy đặc tính?

  1. A. Có 5 đặc tính
  2. B. Có 6 đặc tính
  3. C. Có 7 đặc tính **(đáp án)**
  4. D. Có 8 đặc tính

## Vấn đáp và thực hành (34 câu)

Phần lý thuyết chuyên môn thi vấn đáp và phần thực hành. Tự trả lời trước rồi mở gợi ý trong bộ câu hỏi của Cục để so.

1.

Vấn đáp Trình bày tên gọi, tác dụng của các loại dây buộc tàu?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Dây buộc tàu gồm có 6 dây: (1) Dây dọc mũi: Giữ cho tàu không lùi về sau và kéo tàu về trước khi cần thiết. (2) Dây ngang mũi: Giữ cho mũi tàu không bị dạt ra ngoài. (3) Dây chéo mũi: Giữ cho mũi tàu không tiến về phía trước. (4) Dây chéo lái: Giữ cho lái tàu không lùi về sau. (5) Dây ngang lái: Giữ cho lái tàu không dạt ra ngoài. (6) Dây dọc lái: Giữ cho tàu không tiến về phía trước và kéo tàu về sau khi cần thiết.
2.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu rời cầu theo hướng đậu khi có nước chảy từ mũi về lái?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Sau khi làm tốt công tác chuẩn bị, ta lần lượt thao tác như sau: - Vị trí 1: Để lại các dây chéo lái, đặt đệm va lái, mở các dây khác, bẻ lái ra ngoài, nhờ nước tác dụng vào mặt trước của bánh lái và mạn tàu phía trong, làm cho mũi tàu từ từ ngả ra (Nếu nước yếu thì bẻ lái vào trong cầu, cho máy lùi nhẹ làm cho mũi tàu ngả ra). - Vị trí 2: Khi mũi tàu ngả được một góc thích hợp (khoảng 30°), mở dây chéo lái, bẻ lái vào trong cầu rồi cho máy chạy tới nhẹ, tàu có trớn tới, dây chùng cho mở dây, tàu từ từ rời cầu. Khi tàu đã rời xa cầu an toàn, tăng máy điều động tàu đi.
3.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu rời cầu theo hướng đậu khi có nước chảy từ lái về mũi?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Sau khi làm tốt công tác chuẩn bị, ta lần lượt thao tác như sau: - Vị trí 1: Để lại dây chéo mũi, đặt đệm va mũi, mở các dây khác, bẻ lái ra ngoài, nhờ nước tác dụng vào mặt sau của bánh lái và mạn tàu phía trong làm cho lái tàu từ từ ngả ra. - Vị trí 2: Khi lái tàu ngả được góc độ thích hợp (khoảng 30°), bẻ lái vào trong cầu, cho máy lùi nhẹ, tàu có trớn lùi, dây chùng, mở dây, tàu từ từ rời cầu. - Vị trí 3: Khi tàu đã lùi rời xa cầu an toàn, ngừng máy lùi, bẻ lái ra ngoài với góc độ thích hợp, cho máy tới, điều động tàu đi.
4.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu cập cầu ngược nước?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Sau khi phân công thuyền viên ở các vị trí, công tác chuẩn bị dây buộc tàu, dây ném, đệm va phía mạn tàu sẽ cập, ta lần lượt thao tác như sau: - Vị trí 1: Khi tàu chạy gần tới cầu, giảm tốc độ, hướng mũi tàu lên phía trên điểm định cập với góc độ thích hợp (khoảng 30°) trừ hao độ dạt của nước. Tính toán trớn tới của tàu dừng máy sao cho tàu chạy tới cầu thì hết trớn. - Vị trí 2: Khi tàu còn cách cầu khoảng một chiều dài thân tàu thì bẻ lái ra ngoài để tàu khi đến cầu song song hoặc gần song song với cầu. Khi mũi tàu gần tới hay sát cầu (Nếu thấy trớn còn mạnh thì cho máy lùi phá trớn), cho đệm va, bắt dây dọc mũi, bẻ lái ra ngoài nhờ dòng nước làm cho lái tàu ép sát vào cầu. - Vị trí 3: Khi lái tàu vào sát cầu cho đệm va và bắt các dây còn lại.
5.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu đi trên sông thẳng?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Trường hợp nước gió êm - Trong trường hợp nước bình thường thì ngắm mũi tàu vào một mục tiêu ở xa và giữ cho mũi tàu chạy thẳng theo mục tiêu đó. - Khi thấy mũi tàu bị đảo sang một bên mục tiêu thì bẻ lái ngược lại, khi thấy mũi tàu đã ngả theo phía bẻ lái và trở về gần mục tiêu thì bẻ lái ngược lại để chặn mũi tàu giữ cho mũi tàu không bị ngả tiếp, cứ như vậy để giữ cho tàu chạy đúng theo mục tiêu đã chọn. * Trường hợp có nước, gió tác động Trong điều kiện nước, gió tác động làm ảnh hưởng đến hướng đi của con tàu thì phải hướng mũi tàu (bẻ lái) về phía trên nước, trên gió để giữ cho tàu không bị dạt khỏi đường đi đã định, nghĩa là giữ cho trọng tâm tàu chạy trên một đường thẳng. Mũi tàu hướng về phía đầu nước, đầu gió nhiều hay ít tùy thuộc vào tốc độ nước, gió mạnh hay yếu. Lấy các mục tiêu ở xa để làm mục tiêu dẫn đường để lái tàu chạy theo đường thẳng.
6.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu đi trên luồng sông cong?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Dòng chảy ở các dòng sông về cơ bản luôn song song với tâm luồng, tốc độ dòng chảy ở giữa thì mạnh và yếu dần về phía hai bên bờ. Ở những chỗ uốn khúc, tốc độ dòng chảy hai bên bờ chênh lệch nhau rất rõ rệt, phía bờ vịnh (bờ lở) dòng chảy có tốc độ lớn nhất, ở đó dòng chảy tạo nên áp lực mạnh vào bờ, còn phía bờ doi (bờ bồi) thì dòng chảy yếu và tạo thành những dòng nước đảo chiều. Khi lái tàu trong đoạn sông cong khả năng điều động của tàu bị hạn chế rất nhiều do tầm nhìn xa bị hạn chế, tàu bị tác động của dòng chảy hai bên mạn không đều làm cho tàu bị dạt và bị ngả mũi về phía bờ cuối nước. Cho nên khi chạy đến gần đoạn sông cong phát tín hiệu báo sự hiện diện của mình, tàu phải giảm tốc độ chậm, và đi hơi “già” về phía bờ doi một chút, phải bẻ lái từ từ để làm giảm góc giữa tàu và dòng chảy để tránh cho tàu bị dạt, bị ngả mũi. Tuyệt đối không được vượt nhau ở những đoạn sông hẹp, cong. Khi tránh nhau, cả 2 tàu đều giảm tốc độ thật chậm cho đến khi vượt nhau an toàn, nếu cần thiết tàu đi ngược nước phải nép về một bên và dừng tàu, đợi cho tàu đi xuôi nước đi qua mới tiếp tục đi.
7.

Vấn đáp Trình bày phương pháp điều động tàu quay trở trong luồng sông rộng?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

 V  V a, Đi xuôi nước b, Đi ngược nước Luồng sông rộng trong quay trở nghĩa là: Chiều rộng luồng chạy tàu (Bl) lớn hơn hẳn đường kính vòng quay trở (Dn) của tàu. Như vậy việc điều động quay trở rất dễ dàng. Chỉ cần điều động tàu đi già về phía thích hợp, rồi bẻ lái với góc độ thích hợp sang phía đối diện, tàu sẽ dần dần quay ngược lại theo ý muốn. Các trường hợp quay trở được minh họa trên (Sơ đồ) Việc điều động tàu quay trở trong luồng sông rộng áp dụng nguyên tắc điều động chung: - Nước, gió êm thì quay theo chiều quay của chân vịt. - Đang chạy nước ngược quay lại nước xuôi thì quay từ bờ bãi sang bờ lở. - Đang chạy nước xuôi quay lại nước ngược thì quay từ bờ lở sang bờ bãi. - Nếu có gió ngang thì tốt nhất là ngược với chiều gió.
8.

Vấn đáp Trình bày nguyên nhân tàu bị mắc cạn?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Nguyên nhân khách quan: - Do không thuộc đường, do lái yếu, lái ẩu, lái tàu trong tình trạng thần kinh mất ổn định (như say rượu, ….). - Do không nắm được luật hoặc nắm luật không chắc. - Do cồn bãi mới xuất hiện mà không biết. - Do các phao báo chướng ngại vật bị trôi mà người lái tàu không biết. - Do tàu bị mất chủ động (chết máy, mất chân vịt,…) làm tàu bị trôi vào cạn. - Do tàu bị trôi neo dạt vào bãi cạn. * Nguyên nhân chủ quan: Do tàu bị thủng nước vào nhanh có nguy cơ bị đắm tàu hoặc do tàu bị cháy, … phải đưa tàu vào cạn để cứu tàu.
9.

Vấn đáp Trình bày biện pháp đề phòng tàu bị mắc cạn?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Khi chạy ở các tuyến luồng mới, phải nghiên cứu kỹ tuyến luồng trước khi đi, tham khảo ý kiến của các thuyền trưởng khác đã đi tuyến này nhiều lần, thu thập các thông tin về tuyến luồng (bãi cạn, đá ngầm, xác tàu đắm,…) rồi đánh dấu vào bản đồ, thông báo cho toàn tàu biết. Trong quá trình đi phải quan sát hai bên bờ, quan sát mặt nước, quan sát lục bình trôi trên sông để xác định nơi nước sâu. Nếu thấy mặt nước có sự thay đổi đột ngột thì phải tránh xa. Nếu cần thiết thì phải neo tàu và hỏi những người đánh cá, câu cá ở khu vực đó. Đi trong thời tiết xấu (mưa to, sương mù,…) mà tầm nhìn xa hạn chế phải giảm tốc độ, nếu cần thiết thì tiến hành đo sâu, dò luồng.
10.

Vấn đáp Trình bày công tác chuẩn bị tàu đi theo chập tiêu ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Đoạn luồng có chập tiêu (gọi tắt là chập) là đoạn luồng khó, yêu cầu người điều khiển phương tiện phải tập trung cao độ để điều động tàu đi theo đường thẳng đã xác định bởi đường chập. Để đảm bảo hiệu quả điều động cần làm tốt công tác chuẩn bị sau đây: - Gần đến chập phải giảm máy, cử người đứng ở phía mũi tàu để cảnh giới, đo nước dò luồng và thường xuyên nắm bắt kết quả đo nước trên. - Quan sát tình hình gió, dòng nước và chướng ngại vật (CNV) nhất là các phương tiện khác đang đi trong khu vực chập. - Yêu cầu thuyền viên phải có mặt tại các vị trí thao tác đã được phân công để sẵn sàng phối hợp thao tác. - Sử dụng máy bộ đàm giữa ca bin và mũi tàu, đèn pha hoặc ống nhòm để theo dõi, phát hiện các chướng ngại vật bất ngờ khi hành trình ban đêm hoặc trời mù.
11.

Vấn đáp Trình bày trục trái đất? Cực trái đất? Vòng tròn lớn? Vòng tròn nhỏ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Trục trái đất: (PN,PS) Là một đường thẳng tưởng tượng xuyên qua tâm trái đất mà trái đất tự quay quanh mình nó theo chiều từ tây sang đông. * Cực trái đất: (PN, PS) Là giao điểm của trục quả đất với vỏ quả đất. * Vòng tròn lớn: Là giao tuyến của mặt phẳng đi qua tâm trái đất với bề mặt trái đất, vòng tròn lớn có bán kính bằng bán kính quả đất. * Vòng tròn nhỏ: Là giao tuyến của mặt phẳng không đi qua tâm trái đất với bề mặt trái đất.
12.

Vấn đáp Nêu khái niệm xích đạo và vĩ tuyến của trái đất?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Xích đạo. Là vòng tròn lớn nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quả đất. Mặt phẳng xích đạo chia trái đất ra làm hai phần bằng nhau. Bán cầu Bắc chứa cực bắc (PN), bán cầu Nam chứa cực nam (PS). * Vĩ tuyến. Là những vòng tròn nhỏ mà mặt phẳng chứa nó song song với xích đạo. Có vô số vĩ tuyến: - Các vĩ tuyến ở Bán cầu bắc gọi là vĩ tuyến Bắc - Các vĩ tuyến ở bán cầu nam gọi là vĩ tuyến Nam. - Đường xích đạo là vĩ tuyến số 0.
13.

Vấn đáp Trình bày kinh tuyến và kinh tuyến gốc?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Kinh tuyến: Qua hai cực có thể vẽ được vô số vòng tròn lớn nằm trong những mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng xích đạo. Một nửa vòng tròn lớn giới hạn bởi hai cực của quả đất gọi là kinh tuyến. * Kinh tuyến gốc: Năm 1884 một hội nghị khoa học quốc tế đã quyết định lấy kinh tuyến đi qua đài thiên văn Greenwich gần Luân Đôn (thủ đô nước Anh) làm kinh tuyến gốc. Mặt phẳng kinh tuyến gốc chia trái đất ra làm hai phần bằng nhau: - Phía tây kinh tuyến gọi là bán cầu Tây (W). - Phía đông kinh tuyến gọi là bán cầu Đông (E). Kinh tuyến đi qua vị trí người đo gọi là kinh tuyến người quan sát. Trong hệ tọa độ địa lý trục tọa độ là xích đạo và kinh tuyến gốc, còn các tọa độ gồm vĩ độ và kinh độ. Vị trí của một điểm được xác định bằng vĩ độ và kinh độ của điểm ấy.
14.

Vấn đáp Trình bày các đơn vị đo chiều dài và đơn vị đo vận tốc?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Đơn vị đo chiều dài: - Hải lý: 1NM (Nautical Mile). + Dùng để đo những cự ly tương đối xa ở trên biển. + Là chiều dài đường cung 1phút đo trên cung kinh tuyến trái đất. + Trị số trung bình một hải lý theo quy định lấy ở vĩ độ 45° + Chiều dài đường cung kinh tuyến 1 phút. 1’ = 1NM = 1852,3 (m) - Liên (l): + Liên bằng 1/10 hải lý, dùng để đo các khoảng cách tương đối ngắn ở trên biển. + 1 liên = 1/10 hải lý = 185,23 m - Mét (m): Mét là chiều dài của 1: 10.000.000 của 1/4vòng kinh tuyến trái đất được dùng để đo chiều cao núi, hải đăng, chiều sâu nước, … * Đơn vị đo vận tốc: - Hải lý/giờ (nơ, knot): Là đơn vị tốc độ dùng trong hàng hải được dùng để chỉ tốc độ tàu, tốc độ nước chảy đạt được trong một giờ. - Liên /phút (l/mn): Dùng để đo vận tốc nước, gió. Mỗi phút gió thổi được 1 liên gọi là 1 liên/phút - Mét/giây (m/s): Là đơn vị tốc độ dùng để đo tốc độ gió thổi hay tốc độ dòng nước chảy. Mỗi giây đi được 1m gọi là 1 mét/giây
15.

Vấn đáp Trình bày vĩ độ và kinh độ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Vĩ độ (): Vĩ độ của một điểm trên bề mặt trái đất được xác định bởi góc tạo giữa đường dây dọi đi qua điểm ấy và mặt phẳng xích đạo hay là số đo của cung kinh tuyến chắn giữa xích đạo và vĩ tuyến đi qua điểm đó. Vĩ độ được tính từ mặt phẳng xích đạo lên phía bắc hoặc xuống phía nam từ 00°0 đến 90°0. - Bán cầu Bắc N từ 00°0 ÷ 90° N - Bán cầu Nam S từ 00°0 ÷ 90° S * Kinh độ (): Kinh độ của một điểm trên bề mặt quả đất được xác định bởi góc nhị diện chắn giữa mặt phẳng kinh tuyến gốc và mặt phẳng kinh tuyến đi qua điểm đó. Hay là số đo của cung xích đạo (Cung vĩ tuyến) chắn giữa kinh tuyến gốc và kinh tuyến đi qua điểm đó. Kinh độ được tính từ kinh tuyến gốc về phía đông và phía tây từ 00°0 đến 180°0. - Bán cầu Đông E từ 00°0 ÷ 180°0 E. - Bán cầu Tây W từ 00°0 ÷ 180°0 W. - Kinh tuyến gốc G = 00°0.
16.

Vấn đáp Trình bày một số danh từ trong phương hướng thật?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Đường mũi lái tàu: Là đường thẳng chạy từ lái đến mũi tàu, chia tàu ra 2 phần bằng nhau, đứng quay mặt về phía mũi tàu thì nửa bên phải gọi là mạn phải, nửa bên trái gọi là mạn trái. * Đường hướng đi: Là đường mũi lái tàu kéo dài về phía mũi. * Góc hướng đi chính Bắc (HT): Là góc hợp bởi đường bắc kinh tuyến trái đất đến đường hướng đi của tàu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 00°0 ÷ 360°0. * Đường phương vị: Là đường nối từ mắt người đo (từ tàu) đến mục tiêu. * Góc phương vị thật (PT): Là góc hợp bởi đường chính Bắc đến đường phương vị mục tiêu, tính thuận chiều kim đồng hồ từ 00°0 ÷ 360°0. * Đường phương vị ngược và góc phương vị ngược (PTn): Đường phương vị ngược là đường nối từ mục tiêu đến mắt người đo (đến tàu). Góc phương vị thật ngược là góc ngược với góc phương vị thật 180°0. Tính thuận chiều kim đồng hồ từ 00°0÷ 360°0. * Góc mạn (G): Là góc hợp bởi đường hướng đi của tàu đến phương vị mục tiêu được tính từ mũi tàu là 00°0 sang phải hoặc sang trái đến 180°0. - Nếu mục tiêu ở bên mạn phải tàu ta có góc mạn phải (P) mang dấu (+). - Nếu mục tiêu ở bên mạn trái tàu ta có góc mạn trái (T) mang dấu (-). * Góc chính ngang: Khi góc mạn G = 90°0 phải hoặc trái.
17.

Vấn đáp Trình bày mục đích, ý nghĩa của hệ thống GPS? Kể tên các khâu chính của hệ thống GPS ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

*Mục đích, ý nghĩa của hệ thống GPS - Biết được tức thời toạ độ của mình (Trong hàng hải và vị trí phương tiện) - Biết được tốc độ, thời gian, hướng phương tiện, tuyến hành trình, ngày tháng năm. - Theo dõi được vết đi của phương tiện đúng hay sai. - Biết được khoảng cách mà phương tiện mình đã đi hoặc những khoảng cách còn lại. * Các khâu chính của hệ thống GPS bao gồm: - Khâu vệ tinh - Khâu điều khiển - Khâu sử dụng
18.

Vấn đáp Trình bày khái niệm tốc độ kế và cách chia tốc độ kế ?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Khái niệm tốc độ kế: Tốc độ kế chính là đồng hồ đo tốc độ và khoảng cách. Để đo được tốc độ phương tiện nghĩa là sự chuyển động của phương tiện với nước chứ không phải của phương tiện với đáy sông (biển). * Cách chia tốc độ kế: - Tốc độ kế thủy lực hay tốc độ kế thuỷ động học là dựa trên cơ sở do áp lực động dòng nước chảy quanh vỏ phương tiện, áp lực đo được khi phương tiện chuyển động sẽ biến thành trị số tốc độ. - Tốc độ kế thuỷ cơ học dựa trên cơ sở 1 chân vịt quay trong dòng nước chuyển động, số vòng quay của chân vịt đặt dưới đáy phương tiện thông qua một máy chí báo cho ta tốc độ phương tiện (nhưng hiện nay không sử dụng)
19.

Vấn đáp Trình bày những bộ phận chính của radar hàng hải?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Anten (AT): Anten còn được là bộ quét có chức năng: - Nhận sóng vô tuyến ở tần số siêu cao từ máy phát và phát sóng đó vào không gian theo một phương nhất định đến mục tiêu nào đó. - Nhận sóng phản xạ từ mục tiêu trở về rồi đưa về máy thu. * Máy phát (MF): Máy phải có chức năng tạo ra những xung điện có tần số siêu cao, có công suất lớn và chuyển đến anten rồi phát vào không gian. Năng lượng của sóng phát ra trong một giây gọi là công suất máy phát. Công suất máy phát càng lớn thì tầm nhìn thấy mục tiêu càng lớn (công suất có thể lên tới hàng vạn vôn) * Máy thu (MT): Máy thu có chức năng. - Khi sóng phản xạ từ mục tiêu về anten thì máy thu có chức năng: - Thu các tín hiệu phản xạ từ anten - Khuếch đại và biến đổi các tín hiệu này, vì các tín hiệu này rấ yếu có thể nhỏ tới một phần một triệu của một oát, rồi khuếch đại lên hàng triệu lần. Sau đó đưa sang màn hiện sóng (màn ảnh) * Máy hiện sóng (Máy chỉ báo) còn được gọi Dislay nó có chức năng: - Nhận các tín hiệu đã được khuếch đại từ máy thu. - Biến đổi những tín hiệu này thành hình ảnh của mục tiêu dạng chấm sáng. Qua đó ta đo được phương vị và khoảng cách của mục tiêu đó từ lâu. * Máy biến dòng: Các bộ phận của radar khi hoạt động sẽ tiêu thụ một năng lượng điện rất lớn. Nên nguồn điện cung cấp phải có những yêu cầu riêng biệt vì vậy phải có biến dòng riêng.
20.

Vấn đáp Trình bày công tác kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng radar hàng tuần?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Đảm bảo các công tác an toàn phải liên kết hoạt động bình thường. Các nắp máy, ốc vít phải bắt chặt với thân máy - Thường xuyên kiểm tra bộ phận thông gió máy phát - Phải kiểm tra hộp chống ẩm, nếu chất chống ẩm bị bão hoà phải thay thế chất chống ẩm bình thường có màu xanh sáng, nếu bị bão hoà thường biến thành màu đỏ. - Kiểm tra cơ cấu đo hướng ngắm xem có trơn hay không. - Kiểm tra các đèn chiếu sáng, các đèn tín hiệu phải đảm bảo chức năng thích hợp của chúng.
21.

Vấn đáp Trình bày khái niệm về gió?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

- Sự chuyển động của không khí từ vùng khí áp cao đến vùng khí áp thấp gọi là gió. - Nguyên nhân hình thành các vùng khí áp khác nhau: Trên mặt đất sự nóng lạnh ở mỗi nơi cũng khác nhau. + Ở vùng cực mặt trời chiếu xuống mặt đất xiên góc nên ít nhận được năng lượng mặt trời, làm cho nhiệt độ nơi này thấp. Không khí nặng chìm xuống, mật độ không khí lớn tạo thành vùng khí áp cao. + Ở vùng xích đạo mặt trời chiếu thẳng góc nên mặt đất nhận nhiều năng lượng mặt trời làm cho nhiệt độ nơi này cao và hun nóng không khí. Do vậy không khí nhẹ bay lên cao mật độ không khí vùng này nhỏ tạo thành vùng khí áp thấp. Khi khối không khí nóng ở vùng khí áp thấp bốc lên cao thì không khí lạnh ở vùng có khí áp cao phải tràn về bù đắp vào chỗ trống đó. Sự chuyển động này tạo thành gió. Ta có thể nói gió thổi từ vùng có không khí lạnh đến vùng có không khí nóng hơn.
22.

Vấn đáp Nêu khái niệm về mây? Nguyên nhân hình thành mây?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Mây: Hơi nước ngưng kết trong không trung, nhưng các vật ngưng kết rất nhỏ nhẹ bay trong không trung, tụ tập từng đám gọi là mây. * Nguyên nhân hình thành mây: - Do đoạn nhiệt: Khối không khí nóng bốc lên cao do đoạn nhiệt và khối không khí lạnh hạ xuống. - Do chuyển động uốn sóng của khối không khí ở mặt phân cách giữa hai lớp không khí và lớp phân cách ấy là lớp nghịch nhiệt - Mây dạng sóng. - Do khối không khí trượt trên mặt Front là ranh giới hình thành hệ thống mây Front. - Do chuyển động hỗn loạn của hai khối không khí, các loại mây có hình dạng thay đổi liên tục. - Do không khí lạnh đi vì bức xạ, thứ tự và liên tục hình thành các màn mây tằng.
23.

Vấn đáp Trình bày khái niệm về mưa và sương?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

*Mưa: Hơi nước ngưng kết trong không trung tạo thành những vật ngưng kết có thể tích lớn nặng rơi xuống gọi là mưa. Nếu hơi nước ngưng kết ở 0°C trong quá trình ngưng kết hơi nước trực tiếp biến thành những tinh thể rắn rơi xuống nước gọi là tuyết. * Sương: Khi nhiệt độ trong không khí ở bề mặt trái đất hạ xuống dưới t° điểm sương thì hơi nước trong không khí trên bề mặt trái đất kết tụ thành dạng nước gọi là điểm sương. Nguyên nhân cơ bản của hơi nước biến ngưng kết thành mây, mưa, sương là giống nhau, nhưng điều kiện hoàn cảnh không giống nhau.
24.

Vấn đáp Trình bày xoáy thuận, xoáy nghịch?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Xoáy thuận: Xoáy thuận ở bán cầu Bắc Xoáy thuận ở bán cầu Nam Xoáy thuận là vùng áp thấp ở trung tâm và cao dần ra ngoài. Chiều xoáy là ngược chiều kim đồng hồ ở bán cầu Bắc và thuận chiều kim đồng hồ ở bán cầu Nam. * Xoáy nghịch: Xoáy nghịch ở bán cầu Bắc Xoáy nghịch ở bán cầu Nam Xoáy nghịch là vùng áp cao ở trung tâm và giảm dần ra ngoài. Ở bán cầu Bắc xoáy nghịch thuận chiều kim đồng hồ. Ở bán cầu Nam xoáy nghịch ngược chiều kim đồng hồ.
25.

Vấn đáp Trình bày các đặc điểm thời tiết nhận biết sự xuất hiện của bão?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Khi bão ở xa áp xuất hơi tăng lên, không khí oi bức khó chịu, tầm nhìn xa rất tốt. Quan sát mặt biển thất hiện tượng sóng lừng, nhiệt độ nước biển hơi tăng lên. Sau một thời gian ngắn áp xuất giảm xuống từ từ, mây ti, mây ti tích nhường chỗ cho, mây trung tằng, mây tằng. Khi bão đến gần áp xuất giảm xuống nhanh, tốc độ gió tăng lên và bắt đầu cho mưa, sau đó tốc độ mưa lớn dần, tốc độ tăng lên, gió giật, tốc độ gió thay đổi liên tục. Khi bão qua, áp xuất tăng lên từ từ, gió vẫn mạnh, mây giảm dần. Khi đi biển những hiện tượng thời tiết như trên có thể không theo một thứ tự nhất định. Điểm rõ nhất là theo dõi sự thay đổi áp xuất, nếu chúng giảm xuống một cách có quy luật thì phải tiến hành theo dõi liên tục để phán đoán tình hình.
26.

Vấn đáp Trình bày mưa và mây trong cơn bão?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Bão lôi cuốn một khối không khí ẩm ướt rất lớn nên sinh nhiều mưa. Diện mưa rộng hẹp không nhất định vì vùng mưa và loại mưa phân bổ không đối xứng. Mưa to thường xảy ra cách tâm bão 100 km  120 km trước tâm bão, phía sau tâm bão mưa yếu hơn. Ở tâm bão không mưa, không có sấm chớp. Giông tố xảy ra ngoài phạm vi của cơn bão. Quanh tâm bão với đường kính 100 km  120 km bầu trời bao phủ mây vũ tằng (Ns), mưa to. Càng xa tâm bão mây vũ tằng nhường chỗ cho mây trung tích (Ac), ti tích (Ce), mây ti (Ci), mưa nhẹ dần hoặc tạnh hẳn, tầm nhìn xa tăng và nhiệt độ lên cao.
27.

Vấn đáp Trình bày khái niệm về sóng và cách phân loại sóng?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Khái niệm sóng Do tác động của nhiều lực tự nhiên khác nhau lên nước của đại dương và biển xuất hiện những dao động và chuyển động tiến của các phần tử nước theo một phương nhất định, được gọi chung là chuyển động sóng. Khi có sóng biển các phần tử nước dao động thẳng đứng với những chu kì không ngừng thay đổi quanh giá trị cân bằng. * Căn cứ vào nguyên nhân gây lên sóng, người ta phân ra các loại sóng khác nhau: - Do các lực gây lên sóng gồm có: sóng gió, sóng triều, sóng trọng lực, sóng động đất, sóng phương tiện biển - Theo lực lôi cuốn các hạt nước trở lại vị trí cân bằng gồm có sóng mao dẫn, sóng trọng lực. - Khi các lực đã tạo thành sóng người ta phân sóng tự do, sóng cưỡng bức. - Theo độ biến thiên các yếu tố sóng gồm: sóng ổn định, sóng không ổn định.
28.

Vấn đáp Trình bày hiện tượng thuỷ triều, các thuật ngữ dùng trong thủy triều?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Định nghĩa Hiện tượng thuỷ triều là hiện tượng mà mực nước biển lên xuống đều đặn, tuần hoàn tại các vùng biển và đại dương dưới tác dụng của lực hấp dẫn giữa quả đất và các thiên thể. * Các thuật ngữ dùng trong thuỷ triều - Độ cao thuỷ triều được tính từ số 0 Hải đồ trở lên kí hiệu là H. Số 0 Hải đồ là mực nước thấp nhất tại một vùng nào đó, qua khảo sát nhiều lần người ta thấy mực nước không thể xuống thấp hơn được nữa - HHĐ: Là độ sâu tính từ số 0 hải đồ đến đáy sông (biển). - GNL: Giờ nước lớn là tại thời điểm đó mực nước cao nhất trong ngày. Nếu trong ngày có hai lần nước cao ta có GNL1 và GNL2. - GNR : Giờ nước ròng là tại thời điểm đó mức nước xuống thấp nhất trong ngày. Nếu trong ngày có hai lần nước ròng ta có GNR1, GNR2. - H: Là độ cao của mức nước tính theo chiều thẳng đứng từ số 0 hải đồ đến một điểm nào đó trong ngày đơn vị đo là mét tính chính xác đến 0,1m. - Chu kì (): Là khoảng thời gian giữa hai lần nước lớn hay hai lần nước ròng liên tiếp. -Thời gian triều dâng (TD): là khoảng thời gian triều lên từ thời điểm nước ròng đến thời điểm nước lớn kế tiếp. Thời gian triều rút (TR) là khoảng thời gian triều xuống từ thời điểm nước lớn đến thời điểm nước ròng kế tiếp.
29.

Vấn đáp Nêu khái niệm và phân loại mực nước biển trung bình?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

* Khái niệm: Mực nước biển trung bình là mực nước trung bình cộng của một khoảng thời gian dài quan trắc, tại một điểm của một vùng nào đó. * Người ta phân mực nước biển trung bình là ngày tháng năm. - Mực nước biển trung bình ngày là trung bình cộng của các giờ quan trắc trong ngày. - Mực nước biển trung bình tháng là trung bình cộng của các mực nước biển trung bình các ngày trong tháng. Mực nước biển trung bình năm là trung bình cộng của các mực nước biển trung bình các tháng trong năm
30.

Vấn đáp Trình bày khái niệm về dòng nước giao nhau, dòng chảy ngang?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

*Dòng nước giao nhau: Là khu vực có các dòng nước chảy khác nhau dồn về, thường xuất hiện ở ngã ba, ngã tư các sông. Vì các dòng nước có lưu tốc không giống nhau, chỗ nước giao nhau dòng nước rối loạn sinh nhiều bọt, xoáy phân tán ra các phía. Chỗ dòng nước giao nhau nếu lưu tốc lớn khá phức tạp. Phương tiện đi vào dễ bị mất phương hướng, chòng chành, đoàn sà lan kéo có thể bị đứt dây. Do vậy không nên cho phương tiện đi vào vùng nước giao nhau. * Dòng chảy ngang Ở những đoạn sông cong gấp, những nơi có mỏ kè, khi có dòng nước bị chặn lại thì sẽ xuất hiện dòng chảy ngang hay chéo. Dòng nước này có khi làm thay đổi dòng nước chính, hay thường làm cho phương tiện xoay ngang dễ bị va đập hoặc mắc cạn.
31.

Thực hành Đề 01: Điều động phương tiện ra bến có chướng ngại vật khống chế lái?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Bản gốc không có đáp án mẫu cho đề thực hành. Tiêu chí đánh giá theo bản gốc: - Công tác chuẩn bị: 1 đ; - Phương pháp điều động: 7 đ; - Xử lý tình huống: 1,5 đ; - Thời gian thực hiện: 0,5 đ ( ≤ 15 phút)
32.

Thực hành Đề 02: Điều động phương tiện cập bến có chướng ngại vật khống chế mũi?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Bản gốc không có đáp án mẫu cho đề thực hành. Tiêu chí đánh giá theo bản gốc: - Công tác chuẩn bị: 1 đ; - Phương pháp điều động: 7 đ; - Xử lý tình huống: 1,5 đ; - Thời gian thực hiện: 0,5 đ ( ≤ 15 phút)
33.

Thực hành Đề 03: Điều động phương tiên đang đi nước ngược quay lại đi nước xuôi?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Bản gốc không có đáp án mẫu cho đề thực hành. Tiêu chí đánh giá theo bản gốc: - Công tác chuẩn bị: 1 đ; - Phương pháp điều động: 7 đ; - Xử lý tình huống: 1,5 đ; - Thời gian thực hiện: 0,5 đ ( ≤ 15 phút)
34.

Thực hành Đề 04: Điều động phương tiên đang đi nước xuôi quay lại đi nước ngược?

**Hỏi:** Xem gợi ý

Gợi ý trả lời

Bản gốc không có đáp án mẫu cho đề thực hành. Tiêu chí đánh giá theo bản gốc: - Công tác chuẩn bị: 1 đ; - Phương pháp điều động: 7 đ; - Xử lý tình huống: 1,5 đ; - Thời gian thực hiện: 0,5 đ ( ≤ 15 phút)

Nguồn: Ngân hàng câu hỏi và đáp án do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (Bộ Xây dựng) ban hành, Quyết định 1254/QĐ-CHHĐTVN ngày 23/7/2025. Câu hỏi và đáp án giữ nguyên văn bản gốc.

---
Liên hệ KVC: hotline, Zalo 0938 181 185, 7:30 đến 17:30, thứ Hai đến thứ Sáu. Trang gốc: https://banglaitaucano.com/thi-thu/t3/
