Câu hỏi thi Điều khiển phương tiện đi ven biển có đáp án (190 câu)
Bộ DKVB gồm 190 câu trắc nghiệm có đáp án, lấy từ ngân hàng câu hỏi do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành (Quyết định 1254/QĐ-CHHĐTVN ngày 23/7/2025), bộ gốc 230 câu. Đề thi lý thuyết thật gồm 30 câu, làm trong 45 phút, đúng từ 25 câu là đạt.
Câu hỏi (190 câu)
Tâm quay của tàu khi tàuđ ứng yên và bắt đầu quay chân vịt chuyển động tới
- A. Khoảng giữa tàu
- B. Khoảng 1/3 chiều dài tàu tính từ mũi tàu (đáp án)
- C. Khoảng 1/3 chiều dài tàu tính từ lái tàu
- D. Tâm mặt phẳng đường nước
Tâm quay của tàu khi tàu đứng yên và bắt đầu quay chân vịt chuyển động lùi
- A. Khoảng 1/4 chiều dài tàu tính từ mũi tàu
- B. Tâm mặt phẳng đường nước
- C. Khoảng 1/3 chiều dài tàu tính từ lái tàu (đáp án)
- D. Khoảng giữa tàu
Tâm quay của tàu khi tàu chạy tốc độ ổn định
- A. Khoảng 1/4 chiều dài tàu tính từ mũi tàu (đáp án)
- B. Tâm mặt phẳng đường nước
- C. Khoảng giữa tàu
- D. Khoảng 1/4 chiều dài tàu tính từ lái tàu
Khi tàu chủ vượt một tàu khác trong luồng hẹp, hiện tượng gì xảy ra khi mũi tàu chủ đi qua lái của tàu bị vượt?
- A. Tốc độ tàu chủ tăng lên
- B. Tốc độ hai tàu đều tăng lên
- C. Hai tàu sẽ hút nhau
- D. Hai tàu sẽ đẩy nhau (đáp án)
Khi tàu hành trình gần khu vực nước nông, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
- A. Mũi tàu sẽ bị đẩy ra xa khỏi khu vực nước nông (đáp án)
- B. Mũi tàu sẽ bị hút về gần khu vực nước nông
- C. Lái tàu sẽ bị đẩy ra xa khỏi khu vực nước nông
- D. Tốc độ tàu sẽ tăng đáng kể
Tàu chạy máy lùi và có trớn lùi. Bánh lái ở vị trí không và tàu có chân vịt chiều phải. Tàu sẽ chuyển động như thế nào?
- A. Mũi tàu sẽ quay sang trái
- B. Mũi tàu sẽ quay sang phải (đáp án)
- C. Tàu sẽ lùi thẳng
- D. Lái tàu sẽ quay sang phải
Khi muốn giảm tốc độ tàu càng nhanh càng tốt nhưng không muốn thay đổi nhiều hướng tàu, cần hành động như thế nào?
- A. Lùi hết máy
- B. Quay một vòng
- C. Chạy zích zắc.
- D. Lùi hết máy đồng thời bẻ hết lái từ bên phải sang bên trái và ngược lại. (đáp án)
Vòng quay trở của tàu càng nhỏ thể hiện tính năng nào?
- A. Tính năng quay trở kém
- B. Tính năng quay trở càng chậm
- C. Tính năng quay trở bình thường
- D. Tính năng quay trở càng tốt (đáp án)
Tàu cần rời khu neo có mật độ tàu đông, thủy diện hạn chế và cần quay 180 độ. Tàu có chân vịt chiều phải và có thể quay về cả 2 phía. Cần điều động tàu quay như thế nào để khoảng quay trở bé nhất có thể?
- A. Hết máy tới và bẻ hết lái trái
- B. Hết máy tời và bẻ hết lái phải
- C. Bẻ hết lái trái, lùi hết máy. Sau khi có trớn lùi, bẻ hết lái phải và tiến hết máy. Lặp lại đến khi tàu quay được 180 độ (đáp án)
- D. Bẻ hết lái phải, tiến hết máy. Bẻ hết lái trái, lùi hết máy. Lặp đi lặp lại đến khi tàu quay được 180 độ
Hiệus ố mớn nước của tàu có ảnh hưởng đến khả năng lái của tàu không?
- A. Có, tàu lái tốt hơn khi tàu chúi mũi
- B. Không, hiệu số mớn nước của tàu không ảnh hưởng đến khả năng lái của tàu
- C. Có, tàu lái tốt hơn khi tàu chúi lái (đáp án)
- D. Không, tốt nhất là khi hiệu số mớn nước bằng không
Hiện tượng “squat” là gì?
- A. Là hiện tượng tàu chìm thêm và thay đổi hiệu số mớn nước khi tàu chạy với giá trị UKC nhỏ (đáp án)
- B. Là hiện tượng tăng mớn nước do hàng hải tại khu vực nước ngọt thay vì nước bi
- C. Là yêu cầu khi tàu hàng hải dưới cầu
- D. Là hiện tượng tăng UKC một lượng nhỏ
Tàu đang chạy với hướng thật 240 o. Một người bị rơi xuống nước ở mạn trái. Sau khi thả phao khói và đèn, để thực hiện vòng quay trở Williamson cần thực hiện hành động như thế nào?
- A. Bẻ hết lái trái đến khi hướng thật là 180o (đáp án)
- B. Bẻ hết lái trái đến khi hướng thật là 195o
- C. Bẻ hết lái phải đến khi hướng thật là 300o
- D. Bẻ hết lái phải đến khi hướng thật là 285o
Đây là vòng quay trở nào?
- A. Vòng quay trở Scharnov
- B. Vòng quay trở Anderson
- C. Vòng quay trở Williamson (đáp án)
- D. Không có đáp án nào đúng
Đây là vòng quay trở nào?
- A. Vòng quay trở Scharnov
- B. Vòng quay trở Anderson (đáp án)
- C. Vòng quay trở Williamson
- D. Không có đáp án nào đúng.
Đây là vòng quay trở nào?
- A. Vòng quay trở Scharnov (đáp án)
- B. Vòng quay trở Anderson
- C. Vòng quay trở Williamson
- D. Không có đáp án nào đúng.
Khi bắt đầu thực hiện vòng quay trở Williamson, bánh lái được giữ hết lái đến khi:
- A. Tàu quay đến 90o so với hướng ban đầu
- B. Tàu quay đến 60o so với hướng ban đầu (đáp án)
- C. Tàu quay đến 45o so với hướng ban đầu
- D. Tàu quay đến 120o so với hướng ban đầu
Khi một tàu lớn vào vùng nước nông với tốc độ lớn, hiện tượng gì sẽ xảy ra?
- A. Tốc độ tăng lên
- B. Mũi tàu sẽ nâng lên
- C. Khả năng điều động tăng lên
- D. Mũi tàu sẽ chịu ảnh hưởng của hiện tượng Squat nhiều hơn lái tàu (đáp án)
Hầu hết các tàu khi thả trôi tại khu vực nước lặng không có dòng chảy, tàu như thế nào so với hướng gió?
- A. Mũi xuôi gió
- B. Quay ngang gió (đáp án)
- C. Mũi ngược gió
- D. Gió vát đuôi tàu
Điều động tàu cập cầu, điều kiện thích hợp nhất khi gió và dòng chảy
- A. Xuôi hướng tàu chạy
- B. Vát hướng mũi tàu chạy
- C. Song song hướng cầu tàu theo hướng từ mũi đến lái tàu (đáp án)
- D. Vuông góc với cầu tàu
Nhận định nào sau đây đúng về chân vịt mạn?
- A. Tạo ra chuyển động dạt ngang không ảnh hưởng đến chuyển động tới của tàu.
- B. Hiệu quả khi tốc độ tàu dưới 6kts (đáp án)
- C. Được sử dụng để giảm tốc độ tàu
- D. Cho phép giữ tàu đứng yên ở vị trí khi có dòng chảy từ sau lái
Tàu có chân vịt chiều phải có thuận lợi hơn khi cập cầu trong điều kiện nào?
- A. Cập cầu mạn phải
- B. Cập cầu mạn trái (đáp án)
- C. Cập cầu cả hai bên mạn như nhau
- D. Lái về phía cầu tàu
Tàu cập phao mạn trái với tốc độ 3 kts khi thời tiết tốt, gió thổi vát mũi phải của tàu. Trước khi cập phao, có thể giữ yên mũi tàu bằng cách nào?
- A. Lùi hết máy
- B. Dừng máy
- C. Bẻ hết lái phải
- D. Kích máy, cho máy chạy tới và bẻ lái về phía mạn phải của tàu (đáp án)
Chiều dài 1 đường lỉn neo là bao nhiêu?
- A. 30m
- B. 27.5m (đáp án)
- C. 25m
- D. 17.5m
Biện pháp nào sau đây cần được thực hiện để đảm bảo an toàn khi một tàu chạy qua tàu khác đang buộc cầu?
- A. Giảm tốc độ khi đi qua tàu đang buộc cầu
- B. Không chạy quá gần tàu đang buộc cầu
- C. Tàu đang buộc cầu cần đảm bảo dây buộc tàuđ ược điều chỉnh không quá căng, không quá trùng
- D. Tất cả các biện pháp nêu trên (đáp án)
Điều động tàu rời cầu khi có gió thổi từ mũi về lái, hành động cần thực hiện để rời cầu đảm bảo an toàn?
- A. Tháo toàn bộ dây mũi và quay mũi tàu ra ngoài
- B. Tháo bỏ các dây và chỉ giữ dây chéo lái (đáp án)
- C. Giữ dây chéo lái và chéo mũi, thảo các dây còn lại phía sau lái
- D. Tháo toàn bộ dây lái và quay mũi tàu ra ngoài
Radar hàng hải thường sử dụng những loại dải sóng radar nào?
- A. X-band, S-band (đáp án)
- B. X-band, C-band
- C. C-band, S-band
- D. K-band, S-band
Anten radar làm nhiệm vụ gì?
- A. Anten làm nhiệm vụ bức xạ sóng radar vào không gian theo một khe hẹp
- B. Anten radar thu sóng phản xạ về từ các mục tiêu
- C. Anten có nhiệm vụ tạo ra các xung dao động siêu cao tần, có chiều dài xung và chu kỳ lặp xung nhất định và đảm bảo công suất đủ lớn để bức xạ vào không gian
- D. Anten radar làm nhiệm vụ bức xạ sóng radar vào không gian theo một khe hẹp và thu sóng phản xạ trở về từ các mục tiêu. (đáp án)
Ảnh ảo do phản xạ nhiều lần trên màn ảnh radar có đặc điểm là
- A. Các ảnh ảo đều nằm trên cùng một hướng với ảnh thật và giãn cách bằng nhau, bằng khoảng cách giữa tàu ta và ảnh thật. Các ảnh ảo càng xa thì cường độ càng yếu dần. (đáp án)
- B. Các ảnh ảo có khoảng cách tới tâm màn ảnh bằng với ảnh thật và đối xứng nhau qua ảnh thật, các ảnh ảo càng xa ảnh thật thì càng rõ nét.
- C. Các ảnh ảo đều nằm trên cùng một hướng với ảnh thật và khoảng giãn cách không bằng nhau. Các ảnh ảo càng xa thì cường độ càng yếu dần.
- D. Có khoảng cách tới tâm màn ảnh bằng với ảnh thật và đối xứng nhau qua ảnh thật, các ảnh ảo càng xa ảnh thật thì cường độ càng yếu dần.
Để tăng khả năng phân biệt ảnh theo khoảng cách trong radar, sỹ quan hàng hải phải
- A. Tăng chiều dài xung phát
- B. Giảm chiều dài xung phát (đáp án)
- C. Giảm góc mở ngang của búp phát anten
- D. Tăng góc mở ngang của búp phát anten
Phương pháp điều chỉnh núm điều hưởng (Tune) trên Radar thực hiện như thế nào?
- A. Tăng dần nút điều hưởng (Tune) cho hình ảnh mục tiêu rõ nét nhất
- B. Chỉnh nút điều hưởng (Tune) về vị trí giữa
- C. Tăng dần nút điều hưởng (Tune) cho thanh Tuning bar trên màn hình đạt giá trị lớn nhất (đáp án)
- D. Chỉnh nút điều hưởng (Tune) về giá trị lớn nhất
Tên gọi khác của núm khử nhiễu biển ANTI -SEA C LUTTER trên Radar là gì?
- A. S.T.C (đáp án)
- B. F.T.C
- C. Gain
- D. Tune
Tên gọi khác của núm khử nhiễu mưa ANTI -RAIN CLUTTER trên Radar là gì?
- A. S.T.C
- B. R.T.C (đáp án)
- C. Gain
- D. Tune
Khoảng cách tàu chủ đến mục tiêu A?
- A. Khoảng 3-4 hải lý (đáp án)
- B. Khoảng 4-5 hải lý
- C. Khoảng 1-2 hải lý.
- D. Khoảng 6-7 hải lý
Khoảng cách tàu chủ đến mục tiêu A?
- A. Khoảng 3-4 hải lý
- B. Khoảng 11-12 hải lý
- C. Khoảng 6-7 hải lý
- D. Khoảng 8-9 hải lý (đáp án)
Mục tiêu nào sau đây có CPA nhỏ nhất?
- A. Mục tiêu A
- B. Mục tiêu B (đáp án)
- C. Mục tiêu C
- D. Cả 3 mục tiêu có giá trị CPA như nhau
Theo nguyên lý của máy đo sâu hàng hải, độ sâu đo được là giá trị nào?
- A. Khoảng cách từ ki tàu đến đáy biển
- B. Khoảng cách từ màng thu phát đến đáy biển (đáp án)
- C. Khoảng cách từ mặt nước đến đáy biển
- D. Khoảng cách từ mặt boong đến đáy biển
Chức năng hiển thị chính của máy đo sâu hàng hải?
- A. Chức năng hiển thị phải chính xác (đáp án)
- B. Chức năng chế độ chờ
- C. Chức năng không ghi lại được độ sâu
- D. Chức năng hiển thị gây ảnh hưởng đến chế độ hoạt động chính của hiết bị
Yếu tố nào không gây ra sai số của vị trí tàu xác định bằng máy thu GPS?
- A. Sai số của đồng hồ vệ tinh
- B. Sai số quỹ đạo vệ tinh
- C. Độ trễ tầng điện ly
- D. Sai số của tốc độ tàu (đáp án)
Chế độ báo động nào bắt buộc phải có trên máy thu GPS?
- A. Khoảng cách từ ki tàu đến đáy biển
- B. Báo động mất vị trí (đáp án)
- C. Báo động lệch hướng
- D. Báo động trực neo
Khi GPS cảnh báo mất vị trí xác định
- A. Chữ N/S hoặc W/E sẽ nhấp nháy (đáp án)
- B. Kinh độ hoặc vĩ độ sẽ nhấp nháy
- C. Chữ D sẽ nhấp nháy
- D. Cả màn hình sẽ nhấp nháy
Theo Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển, phương tiện thuyền đi trong luồng hẹp hay kênh đào, nếu điều kiện thực tế cho phép và đảm bảo an toàn
- A. Phải bám mép phải của luồng hay kênh (đáp án)
- B. Phải bám mép trái của luồng hay kênh
- C. Đi ở giữa luồng hay kênh
- D. Đi về phía nào của được
Khi tàu mất khả năng điều động, ban ngày treo 2 dấu hiệu hình cầu đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất. Về ban đêm phải trưng
- A. Hai đèn đỏ chiếu sáng khắp 4 phía theo chiều thẳng đứng (đáp án)
- B. Ba đèn đỏ chiếu sáng khắp 4 phía theo chiều thẳng đứng
- C. Hai đèn chiếu sáng khắp 4 phía theo chiều thẳng đứng, đèn trên màu đỏ và đèn dưới màu trắng
- D. Ba đèn chiếu sáng khắp 4 phía theo chiều thẳng đứng, đèn trên và dưới màu đỏ, đèn giữa màu trắng.
Khi tàu mất khả năng điều động, ban ngày treo 3 dấu hiệu (trên và dưới hình cầu, ở giữa hình thoi) đặt theo chiều thẳng đứng ở nơi có thể nhìn thấy rõ nhất. Về ban đêm phải trưng
- A. Hai đèn đỏ chiếu sáng khắp 4 phía theo chiều thẳng đứng
- B. Bốn đèn đỏ chiếu sáng khắp 4 phía theo chiều thẳng đứng
- C. Hai đèn chiếu sáng khắp 4 phía theo chiều thẳng đứng, đèn trên màu đỏ và đèn dưới màu trắng
- D. Ba đèn chiếu sáng khắp 4 phía theo chiều thẳng đứng, đèn trên và dưới màu đỏ, đèn giữa màu trắng. (đáp án)
Tàu treo ba hình cầu màu đen tạo thành hình tam giác ở đỉnh cột mũi và một hình cầu màu đen cũng ở phía mũi. Tín hiệu này có nghĩa gì?
- A. Tàu đang thực hiện hoạt động rà phá thủy lôi và đang neo (đáp án)
- B. Tàu đang nạo vét với chiều dài dụng cụ kéo dài hơn 150 m về phía hình cầu đen.
- C. Tàu đang có hoạt động dưới nước.
- D. Tàu đang hiệu chỉnh la bàn.
Một tàu đang treo ba đèn xanh tạo thành hình tam giác ở đỉnh cột mũi, cùng với một đèn trắng phía mũi. Tín hiệu này có ý nghĩa gì?
- A. Tàu đang rà phá thủy lôi và đang neo (đáp án)
- B. Tàu đang nạo vét với thiết bị kéo dài hơn 150 mét về phía hình cầu màu đen.
- C. Tàu đang thực hiện công việc dưới nước
- D. Tàu đang hiệu chỉnh la bàn
Trong điều kiện tầm nhìn xa hạn chế, tàu thuyền máy đang còn trớn phải phát tín hiệu như thế nào?
- A. Cứ cách không quá hai phút phải phát một tiếng còi dài. (đáp án)
- B. Cứ cách không quá hai phút phải phát hai tiếng còi dài.
- C. Cứ cách không quá hai phút phải phát một tiếng dài và hai hồi ngắn.
- D. Cứ cách không quá hai phút phải phát bốn tiếng còi ngắn.
Khi nhìn thấy một tàu đang trưng cờ hiệu quốc tế chữ A. Tín hiệu này có ý nghĩa gì?
- A. Tàu bị hỏng máy và đang gọi cứu trợ
- B. Tàu đang thực hiện hoạt động lặn (đáp án)
- C. Tàu đang có hoa tiêu trên tàu
- D. Không có ý nghĩa cụ thể nào theo Quy tắc này
Trong điều kiện tầm nhìn xa hạn chế, tàu thuyền máy đang hành trình, nhưng đã dừng máy và hết trớn phải phát tín hiệu như thế nào?
- A. Cứ không quá hai phút phải phát một tiếng còi dài.
- B. Cứ không quá hai phút phải phát hai tiếng còi dài liên tiếp, tiếng này cách tiếng kia chừng 2 giây. (đáp án)
- C. Cứ không quá hai phút phải phát một tiếng dài và hai hồi ngắn.
- D. Cứ không quá hai phút phải phát bốn tiếng còi ngắn.
Khi nhìn thấy một tàu đang trưng hai hình nón đen châu đỉnh vào nhau. Tín hiệu ban ngày này cho biết điều gì?
- A. Đó là tàu tiến hành hoạt động dưới nước.
- B. Đó là một tàu chỉ tham gia hoạt động kéo lưới.
- C. Đó là một tàu tham gia hoạt động đánh bắt cá, nhưng không phải hình thức kéo lưới.
- D. Đó là một tàu tham gia bất kỳ loại hình đánh bắt cá nào. (đáp án)
Khi nhìn thấy một tàu đang trưng hai đèn trắng theo chiều thẳng đứng. Tín hiệu ban đêm này cho biết điều gì?
- A. Đó là một tàu thuyền máy đang lai kéo, với chiều dài đoàn lai không vượt quá 200 mét. (đáp án)
- B. Đó là một tàu hoa tiêu đang thực hiện nhiệm vụ hoa tiêu.
- C. Đó là một phương tiện cao tốc.
- D. Đó là một tàu đệm khí hoạt động ở chế độ không lượng giãn nước.
Khi nhìn thấy một tàu đang trưng ba đèn trắng theo chiều thẳng đứng. Tín hiệu ban đêm này cho biết điều gì?
- A. Đó là một tàu thuyền máy đang lai kéo, với chiều dài đoàn lai vượt quá 200 mét. (đáp án)
- B. Đó là một tàu hoa tiêu đang thực hiện nhiệm vụ hoa tiêu.
- C. Đó là một phương tiện cao tốc.
- D. Đó là một tàu đệm khí hoạt động ở chế độ không lượng giãn nước
Quy tắc định nghĩa rõ ràng thuật ngữ "đang hành trình". Tàu nào sau đây sẽ không được coi là "đang hành trình"?
- A. Tàu đang neo đậu. (đáp án)
- B. Tàu thuyền máy dừng trên nước.
- C. Tàu hỏng máy và mất khả năng điều động.
- D. Một tàu dừng lại và đón hoa tiêu.
Khi đi đối hướng, tầm nhìn xa bằng mắt thường khoảng một hải lý có phương tiện đi ra từ sương mù, cần thực hiện hành động nào?
- A. Duy trì hướng đi và tốc độ của bạn.
- B. Đổi hướng đi sang phải và tiếp tục phát tín hiệu sương mù, nhưng không phát một tiếng còi ngắn vì tín hiệu này chỉ dành cho tầm nhìn tốt.
- C. Dừng tàu của bạn và đổi tín hiệus ương mù thành hai tiếng còi dài cứ hai phút một lần cho đến khi tàu kia đi qua.
- D. Phát một tiếng còi ngắn và thực hiện một sự thay đổih ướng đi dứt khoát sang phải. (đáp án)
Khi nhìn thấy hai tàu đi gần nhau và cả hai đều trưng một hình thoi đen ở phần trước của mỗi tàu. Tín hiệu ban ngày này cho biết điều gì?
- A. Một tàu đang lai kéo tàu kia và chiều dài đoàn lai hơn 200 mét. (đáp án)
- B. Cả hai tàu đều đang kéo một tàu hoặc phương tiện khác, với chiều dài đoàn lai trong cả hai trường hợp đều dưới 200 mét.
- C. Một tàu đang kéo tàu kia.
- D. Các tàu đang kéo lưới cùng nhau như một đơn vị.
Tín hiệu ban ngày của một tàu bị mắc cạn là gì?
- A. Ba hình cầu đen theo chiều thẳng đứng, ở vị trí dễ thấy nhất. (đáp án)
- B. Hai hình cầu đen theo chiều thẳng đứng, ở vị trí dễ thấy nhất và thêm một quả cầu neo ở phía trước.
- C. Hình trụ đen ở vị trí dễ thấy nhất.
- D. Đèn neo cho một tàu có kích thước tương ứng và thêm hai đèn đỏ chiếu sáng khắp bốn phía, ở vị trí dễ thấy nhất.
Tín hiệus ương mù cho một tàu thuyền máy đang đẩy một tàu thuyền khác phía trước, nhưng không thành một khối vững chắc là gì?
- A. Cứ hai phút phát hai tiếng còi ngắn sau đó là một tiếng còi dài.
- B. Cứ hai phút phát một tiếng còi dài.
- C. Cứ hai phút phát hai tiếng còi ngắn và một tiếng còi dài.
- D. Cứ hai phút phát một tiếng còi dài sau đó là hai tiếng còi ngắn. (đáp án)
Khi trực ca trên một tàu thuyền máy đang hành trình trong sương mù, khi nghe thấy tín hiệus ương mù của một tàu thuyền máy khác ở đâu đó phía trước. Các tín hiệu dường như đang đến gần hơn, nhưng không có gì được phát hiện trên radar. Nên hành động như thế nào theo nghĩa của các quy tắc này?
- A. Giảm tốc độ xuống tốc độ thấp nhất mà tàu có thể lái và nếu cần thiết, dừng hẳn tàu và hành trình với sự thận trọng cao độ. (đáp án)
- B. Giảm tốc độ và hành trình thận trọng.
- C. Giảm tốc độ, quan sát cẩn thận và đổi tín hiệus ương mù thành hai tiếng còi dài.
- D. Dừng tàu và phát một tiếng còi dài sau đó là hai tiếng còi ngắn.
Một tàu thuyền máy đang hành trình trong điều kiện tầm nhìn xa bị hạn chế thấy một tàu đang tiến đến tàu của bạn từ mạn trái có nguy cơ va chạm. Hành động nào là phù hợp nhất?
- A. Giảm nhẹ tốc độ để cho phép tàu kia đi qua phía trước.
- B. Duy trì hướng đi và tốc độ của bạn với tư cách là “tàu được nhường đường”.
- C. Thực hiện thay đổi hướng đi sớm và dứt khoát sang trái.
- D. Thực hiện thay đổi hướng đi sớm và dứt khoát sang phải. (đáp án)
Một tàu thuyền máy đang hành trình trong luồng hẹp và nghe thấy hai tiếng còi dài, sau đó là một tiếng còi ngắn. Nếu bạn cảm thấy nghi ngờ về sự an toàn nên phát tín hiệu gì?
- A. Năm tiếng còi ngắn và nhanh (đáp án)
- B. Một tiếng còi ngắn.
- C. Một tiếng còi dài.
- D. Một tiếng còi dài, một tiếng còi ngắn, một tiếng còi dài và một tiếng còi ngắn.
Tàu thuyền máy A đang đến gần khu vực sương mù nghe thấy rõ phía một tiếng còi dài ở góc mạn phải 22.5 0. Theo Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREGs), tàu A nên:
- A. Phát 1 tiếng còi dài và máy ở chế độ sẵn sàng điều động
- B. Giảm tốc độ xuống thấp nhất, phát 1 tiếng còi dài và điều động cẩn trọng (đáp án)
- C. Giảm tốc độ vừa phải và phát đi 1 tiếng còi dài
- D. Phát 1 tiếng còi dài và bẻ hết lái sang phải
Theo Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREGs), đèn trắng như minh họa phải được lắp đặt sao cho chiếu sáng không gián đoạn trong một cung chân trời
- A. 112°5
- B. 135°
- C. 225° (đáp án)
- D. 360°
Theo Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREGs), các đèn như minh họa biểu thị
- A. Một tàu đang kéo sà lan.
- B. Một tàu máy đang hành trình, có chiều dài trên 50 mét.
- C. Một tàu máy đang hành trình, có chiều dài dưới 50 mét. (đáp án)
- D. Một tàu nạo vét, chỉ ra mạn an toàn.
Các đèn dưới đây có thể biểu thị
- A. Một tàu máy đang hành trình.
- B. Một tàu máy đang hành trình khi kéo và chiều dài dây kéo không vượt quá 200 mét, chiều dài tàu kéo nhỏ hơn 50m.
- C. Một tổ hợp tàu đẩy và tàuđ ược đẩy phíatr ước, hoạt động như một đơn vị thống nhất.
- D. Tất cả các tàu kể trên. (đáp án)
Các đèn sau biểu thị
- A. Một tàu dài dưới 50 mét đang đánh bắt kéo rê dưới nước. (đáp án)
- B. Một tàu đang đánh bắt kéo rê khi đang neo.
- C. Một tàu dài trên 50 mét đang đánh bắt kéo rê.
- D. Một tàu đang đánh bắt kéo rê có thiết bị đánh bắt vươn ra ngoài mạn tàu quá 150 mét về phía biển..
Trên vùng biển thoáng, tàu máy ‘A’ phát hiện các đèn sau ngay trước mũi tàu ở cự ly trung bình báo hiệu
- A. Tàu ‘A’ phải tránh tàu kia, tàu kia phải giữ nguyên hướng và tốc độ.
- B. Tàu ‘A’ phải giảm tốc và chờ tàu kia chỉ thị bên tránh.
- C. Cả hai tàu nên bẻ lái sang phải và phát một hồi còi ngắn. (đáp án)
- D. Tàu ‘A’ nên giảm tốc hoặc dừng lại và chờ tàu kia đi qua.
Theo Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREGs), tàu được minh họa khi ở trong sương mù có thể phát tín hiệu
- A. Một hồi dài tiếp theo hai hồi ngắn bằng còi hơi;
- B. Gõ bốn tiếng chuông theo kiểu “bốn chuông” để báo giờ;
- C. Mỗi hai phút phát năm tiếng chuông nhanh (trong 5s); (đáp án)
- D. Rung chuông nhanh và phát thêm ba hồi còi riêng biệt.
Theo Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREGs), tín hiệu trong sương mù của tàu mắc cạn trong luồng có thể là
- A. Ba hồi còi riêng biệt, sau đó là rung chuông nhanh.
- B. Rung chuông nhanh kèm theo ba tiếng chuông riêng biệt ngay trước và sau khi rung. (đáp án)
- C. Gõ bốn tiếng chuông như báo giờ “bốn chuông”.
- D. Một hồi còi kéo dài từ ba đến năm giây bằng còi hơi. e.
Theo Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREGs), các đèn được minh họa cho biết
- A. Kéo một tàu theo sau, chiều dài đoàn lai vượt quá 200 mét.
- B. Lai áp mạn một tàu.
- C. Kéo nhiều tàu theo sau.
- D. Là tàu kéo, chiều dài đoàn lai dưới 200 mét và hạn chế khả năng điều động. (đáp án)
Một tàu máy tiến đến tàu bạn từ góc mạn trái 45° ở khoảng cách 5 hải lý, phương vị không thay đổi. Hành động ban đầu nên thực hiện là gì?
- A. Có nguy cơ xảy ra tình huống áp sát, nhưng tàu kia là tàu “nhường đường”, nên tôi sẽ giữ nguyên tốc độ và hướng đi, nhưng theo dõi sát tình huống. (đáp án)
- B. Có nguy cơ xảy ra áp sát, nhưng tôi là tàu “nhường đường”, nên tôi phải tránh xa tàu kia.
- C. Không có nguy cơ áp sát, nên tôi sẽ giữ nguyên tốc độ và hướng đi.
- D. Có nguy cơ xảy ra áp sát, do đó cả hai tàu nên nhường đường cho nhau.
Tàu trưng một đèn trắng ở phía mũi vào ban đêm. Tín hiệu này có nghĩa gì?
- A. Tàu đặt cáp.
- B. Tàu đang neo, chiều dài dưới 50 mét. (đáp án)
- C. Tàu mắc cạn, chiều dài dưới 100 mét.
- D. Tàu đang hành trình nhưng không còn trớn.
Một tàu đang treo hai hình nón đen, chóp hướng vào nhau và một hình nón chóp hướng lên một bên mạn tàu. Tín hiệu ban ngày này có ý nghĩa gì?
- A. Đó là một tàu đang đánh cá (không phải kéo lưới rê) với ngư cụ vươn ra quá 150 mét theo phương ngang tính từ tàu. (đáp án)
- B. Đó là một tàu đang đánh cá (không phải kéo lưới rê) với ngư cụ vươn ra quá 100 mét theo phương ngang tính từ tàu.
- C. Đó là một tàu đang kéo lưới vét với ngư cụ vươn ra hơn 100 mét.
- D. Đó là một tàu đang kéo lưới vét với ngư cụ vươn ra dưới 100 mét.
Một tàu khác được phát hiện đang đi đối hướng trực diện. Sĩ quan trực ca kỳ vọng tàu kia sẽ thực hiện hành động gì?
- A. Tàu kia sẽ chuyển hướng sang phải. (đáp án)
- B. Tàu kia sẽ chuyển hướng sang trái.
- C. Tàu kia sẽ giữ nguyên hướng đi và tốc độ.
- D. Tàu kia sẽ giảm tốc độ.
Là sỹ quan trực ca, bạn phát hiện một tàu máy khác ở mạn trái đang tiếp cận tàu bạn trên hướng sẽ va chạm. Theo Quy tắc, trách nhiệm ban đầu đúng là gì?
- A. Tàu bạn có nghĩa vụ tránh tàu kia, vì vậy bạn chuyển hướng sang phải.
- B. Tàu bạn nên giữ nguyên hướng và tốc độ. (đáp án)
- C. Tàu bạn có nghĩa vụ tránh tàu kia, vì vậy bạn chuyển hướng sang trái.
- D. Tàu bạn có nghĩa vụ tránh tàu kia, vì vậy bạn phải giảm tốc độ và để tàu kia đi qua trước mũi.
Trong trường hợp nào thì một tàuđ ược xem là đang vượt tàu khác theo quy định của Luật?
- A. Một tàuđ ược coi là đang vượt khi tiếp cận tàu khác từ phía lớn hơn 22,5° sau trục chính ngang của tàu kia, hoặc nếu không chắc chắn thì phải coi là đang vượt. (đáp án)
- B. Khi bạn chạy nhanh hơn tàu kia.
- C. Khi bạn vượt tàu kia từ phía lớn hơn 20° so với trục chính ngang.
- D. Khi bạn vượt tàu kia từ phía sau trục chính ngang.
Khi trực ca trên tàu gặp một tàu khác trong điều kiện tầm nhìn rõ ràng, đang hành trình trên hướng sẽ va chạm và tàu bạn là tàu “nhường đường”. Theo Quy tắc, hành động nên thực hiện để tránh tình huống nguy hiểm là gì?
- A. Bạn nên hành động sớm và dứt khoát để giữ khoảng cách an toàn. (đáp án)
- B. Bạn hành động tùy theo tình huống để tránh va chạm.
- C. Bạn nên phát một tiếng còi ngắn và đổi hướng sang phải.
- D. Bạn nên đổi hướng sang trái và phát hai tiếng còi ngắn theo Quy tắc.
Khi trực ca, tàu bạn đang đi trong sương mù và nghe thấy cứ hai phút phát một hồi còi dài từ phíatr ước và qua ARPA xác định có nguy cơ va chạm gần. Hành động tốt nhất là gì?
- A. Giảm tốc độ về tốc độ tối thiểu tàu có thể ăn lái, điều khiển tàu cực kỳ thận trọng và sẵn sàng dừng máy.
- B. Thực hiện hành động tránh va sớm, tránh đổi hướng sang trái. (đáp án)
- C. Đổi hướng sang phải 15 độ.
- D. Thực hiện một loạt thay đổi hướng nhỏ sang phải.
Là sĩ quan trực ca, tàu bạn đang đi trong điều kiện tầm nhìn xa kém, phát hiện mục tiêu trên radar đang đi trên hướng sẽ va chạm. Hành động phù hợp theo Quy tắc là gì?
- A. Tránh đổi hướng về phía tàu kia khi tàu kia ở ngay trục chính ngang hoặc sau trục chính ngang của tàu mình.
- B. Tránh đổi hướng sang trái khi tàu kia đang ở phíatr ước trục chính ngang, và không phải là tàu thuyền đang bị vượt.
- C. Hành động kịp thời và tránh thay đổi hướng nhỏ liên tiếp.
- D. Tất cả các phương án trên (đáp án)
Là Sĩ quan trực ca trên buồng lái trong điều kiện tầm nhìn xa kém và phát hiện một tàu trên radar đang đến từ mạn trái, có khả năng xảy ra va chạm gần. Hành động phù hợp nhất theo Quy tắc là gì?
- A. Giảm tốc độ nhẹ để tàu kia đi qua phía trước.
- B. Giữ nguyên hướng và tốc độ vì là tàu được nhường.
- C. Đổi hướng sớm và dứt khoát sang trái.
- D. Đổi hướng sớm và dứt khoát sang phải. (đáp án)
Một tàu máy được phát hiện đang tiến đến tàu bạn từ góc mạn trái 45°, và phương vị không thay đổi, tàu đó đang đến gần hơn và dường như không có hành động gì. Bạn đã phát năm hoặc nhiều hơn năm tiếng còi ngắn và nhanh, nhưng tàu đó vẫn dường như không có hành động gì. Với tư cách là tàuđ ược nhường đường, bạn có thể hành động theo quy tắc trong tình huống này không?
- A. Tàu của bạn có thể tự điều động để tránh đâm va, ngay khi bạn nhận thấy rõ ràng tàu phải nhường đường không có hành động thích hợp. (đáp án)
- B. Bạn phải có hành động dứt khoát bằng cách đổih ướng sang trái và phát hai tiếng còi ngắn.
- C. Bạn phải có hành động dứt khoát và phát một tiếng còi ngắn và đổih ướng sang phải.
- D. Bạn phải có hành động dứt khoát và phát một tiếng còi ngắn và đổih ướng sang phải.
Một tàu thuyền máy được phát hiện đang tiến đến tàu bạn từ góc mạn trái 45° ở khoảng cách 2 hải lý và phương vị vẫn không thay đổi. Hành động đầu tiên bạn nên thực hiện là gì?
- A. Một tình huống áp sát quá gần đang phát triển và tàu kia không giữ khoảng cách an toàn, do đó tôi sẽ phát ít nhất 5 tiếng còi ngắn và nhanh để bày tỏ sự lo ngại của mình và theo dõi tình hình. (đáp án)
- B. Một tình huống áp sát quá gần đang phát triển, nhưng tôi là tàu phải nhường đường và do đó tôi phải giữ khoảng cách an toàn với tàu kia.
- C. Một tình huống áp sát quá gần đang phát triển và tàu kia là tàu phải tránh đường, do đó tôi nên duy trì tốc độ và hướng đi.
- D. Một tình huống áp sát quá gần đang phát triển và theo Quy tắc, cả hai tàu nên nhường đường cho nhau.
Một tàuđ ược nhìn thấy đang trưng hai quả cầu đen ở một bên mạn; hai hình thoi đen ở phía bên mạn kia của tàu và ba dấu hiệu theo chiều thẳng đứng, quả cầu đen trên và dưới và hình thoi ở giữa. Phía nào là phía an toàn để vượt qua tàu này?
- A. Phía hai hình thoi là phía an toàn để vượt qua. (đáp án)
- B. Phía hai quả cầu đen là phía an toàn để vượt qua.
- C. Các tàu khác nên giữ khoảng cách an toàn ở cả hai bên, và tránh vượt qua trong phạm vi 100 mét của tàu kia.
- D. Không quan trọng vượt qua ở phía nào miễn là thực hiện với tốc độ chậm và an toàn.
Tín hiệus ương mù cho một tàu thuyền máy đang kéo một tàu khác là gì?
- A. Cứ mỗi hai phút phát hai tiếng còi ngắn sau đó là một tiếng còi dài.
- B. Cứ mỗi hai phút phát một tiếng còi dài.
- C. Cứ mỗi phút phát hai tiếng còi ngắn và một tiếng còi dài.
- D. Cứ mỗi hai phút phát một tiếng còi dài sau đó là hai tiếng còi ngắn. (đáp án)
Tàu 'A' phát hiện tàu 'B' ở phía sau trục chính ngang mạn phải. Một thời gian sau, tàu 'B' chuyển lên ở phía trước trục chính ngang mạn phải như hình minh họa. Theo Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREGs), tình huống này thuộc quy tắc
- A. Hai tàu máy cắt nhau
- B. Tàu vượt (đáp án)
- C. Hai tàu máy gặp nhau.
- D. Trường hợp đặc biệt.
Theo Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREGs), một “chớp ngắn” có thời lượng khoảng
- A. Một giây (đáp án)
- B. Hai giây
- C. Ba giây
- D. Bốn đến sáu giây
Trường hợp hai tàu máy 'A' và 'B' đang thấy nhau bằng mắt thường, phát biểu nào sau đây là đúng?
- A. Cả hai tàu phải chuyển hướng sang phải và phát một hồi còi ngắn (đáp án)
- B. Cả hai tàu chuyển hướng sang phải nhưng không cần phát tín hiệu còi.
- C. Một trong hai tàu phát một hồi còi rồi chờ phản hồi trước khi chuyển hướng.
- D. Chỉ tàu ‘A’ phát một hồi còi và chuyển hướng sang phải..
Tín hiệu điều động và cảnh báo trong Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREGs), ba tiếng còi ngắn có nghĩa là
- A. Tôi đang sử dụng máy lùi. (đáp án)
- B. Tàu phát tín hiệu đang có trớn lùi trong nước.
- C. Máy tàu tôi đang chạy lùi.
- D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Theo Quy tắc phòng ngừa đâm va trên biển (COLREGs), hai chớp có có ý nghĩa
- A. Tôi đổi hướng đi của tôi sang phải
- B. Tôi đổi hướng đi của tôi sang trái (đáp án)
- C. Máy của tôi đang lùi
- D. Tôi cần sự hỗ trợ khẩn cấp
Là Sĩ quan trực ca đang hành trình trong điều kiện tầm nhìn xa kém; bạn đã đồ giải một mục tiêu trên màn hình radar và thấy đó là một tàu có khả năng đâm va. Những hành động khuyến nghị nào nên được thực hiện trong tình huống này?
- A. Tránh thay đổih ướng đi về phía một tàu nằm ở trục chính ngang hoặc sau trục chính ngang.
- B. Tránh thay đổi hướng sang trái đối với một tàu ở phía trước trục chính ngang, trừ khi đó là tàu đang bị vượt.
- C. Hành động kịp thời và tránh thay đổi lắt nhắt.
- D. Tất cả các câu trả lời được gợi ý. (đáp án)
Độ cao thủy triều:
- A. Là khoảng cách thẳng đứng giữa số “0” hải đồ - Chart datum và mặt nước biển. (đáp án)
- B. Là khoảng cách thẳng đứng giữa mực triều cao nhất và mực triều thấp nhất.
- C. Là khoảng cách thẳng đứng giữa số “0” hải đồ - Chart datum và đáy biển.
- D. Là khoảng cách thẳng đứng giữa mực nước và đáy biển
Triều cường xảy ra khi
- A. Vào đầu mùa xuân, khi Mặt trời gần xích đạo.
- B. Chỉ khi vị trí Mặt trời, Mặt trăng và Trái đất tương đối cùng nằm trên một đường thẳng, và Mặt trời và Mặt trăng cùng nằm cùng phía so với Trái đất.
- C. Khi Mặt trời và Mặt trăng tạo góc 90o so với Trái đất.
- D. Khi vị trí Mặt trời, Mặt trăng và Trái đất tương đối cùng nằm trên một đường thẳng bất kể thứ tự. (đáp án)
Triều kiệt xảy ra khi
- A. Vào đầu mùa xuân, khi Mặt trời gần xích đạo.
- B. Chỉ khi vị trí Mặt trời, Mặt trăng và Trái đất tương đối cùng nằm trên một đường thẳng, và Mặt trời và Mặt trăng cùng nằm cùng phía so với Trái đất.
- C. Khi Mặt trời và Mặt trăng tạo góc 900 so với Trái đất. (đáp án)
- D. Khi vị trí Mặt trời, Mặt trăng và Trái đất tương đối cùng nằm trên một đường thẳng bất kể thứ tự.
Trước khi điều động tàu tránh bão, thuyền trưởng cần biết
- A. Đường di chuyển của bão (đáp án)
- B. Đi ngược với đường di chuyển của bão
- C. Không quan tâm đến các tình trạng mây, màu sắc bầu trời
- D. Không quan tâm đến hiện tượng khí áp
Trong trường hợp tàu có sự cố phải đưa vào cạn, cần lựa chọn các yếu tố nào?
- A. Bãi biển phải bằng phẳng, nên lựa chọn đáy là bùn, không có đá (đáp án)
- B. Bãi biển có độ dốc lớn
- C. Phạm vi quay trở không cần rộng
- D. Nơi vào cạn phải thoáng gió
Trên hải đồ Mercator, 1 hải lý tương ứng
- A. 1 phút cung vĩ tuyến.
- B. 1 độ cung vĩ tuyến.
- C. 1 phút cung kinh tuyến. (đáp án)
- D. 1 độ cung vĩ tuyến.
Độ dài 1 hải lý quốc tế bằng
- A. 1852m. (đáp án)
- B. 2852m.
- C. 2582m.
- D. 1582m.
Sỹ quan đo phương vị la bàn đến 1 hải đăng có giá trị là 086 0. Để nâng cao độ chính xác vị trí tàuđ ược xác định bằng 2 đường phương vị đồng thời, sĩ quan cần lựa chọn mục tiêu thứ hai có phương vị là bao nhiêu độ?
- A. 00 (đáp án)
- B. 660
- C. 1120
- D. 2170
Khi xác định vị trí tàu bằng 3 đường vị trí, giao giữa 3 đường vị trí là 1 tam giác. Vị trí thật của tàu
- A. Nằm ngoài tam giác.
- B. Nằm trong tam giác.
- C. Có thể nằm trong hoặc nằm ngoài tam giác. (đáp án)
- D. Là tâm của tam giác
Trong hệ thống phao tiêu hàng hải IALA, đây là phao gì?
- A. Phao chỉ hướng Bắc. (đáp án)
- B. Phao chỉ hướng Nam.
- C. Phao chỉ hướng Đông.
- D. Phao chỉ hướng Tây.
Trong hệ thống phao tiêu hàng hải IALA, đây là phao gì?
- A. Phao chỉ hướng Bắc.
- B. Phao chỉ hướng Nam.
- C. Phao chỉ hướng Đông. (đáp án)
- D. Phao chỉ hướng Tây.
Trong hệ thống phao tiêu hàng hải IALA, đây là phao gì?
- A. Phao chỉ hướng Bắc.
- B. Phao chỉ hướng Nam.
- C. Phao chỉ hướng Đông.
- D. Phao chỉ hướng Tây. (đáp án)
Trong hệ thống phao tiêu hàng hải IALA, phao nào có tín hiệu ban đêm là nhóm sáu chớp ngắn và một chớp dài trắng liên tục Q(6)+LFl
- A. Phao chỉ hướng Bắc.
- B. Phao chỉ hướng Nam. (đáp án)
- C. Phao chỉ hướng Đông.
- D. Phao chỉ hướng Tây.
Trong hệ thống phao tiêu hàng hải IALA, phao nào có tín hiệu ban đêm là nhóm ba chớp ngắn liên tục Q(3)
- A. Phao chỉ hướng Bắc.
- B. Phao chỉ hướng Nam.
- C. Phao chỉ hướng Đông. (đáp án)
- D. Phao chỉ hướng Tây.
Trong hệ thống phao tiêu hàng hải IALA, đây là phao nào?
- A. Phao an toàn.
- B. Phao đặc biệt.
- C. Phao độc lập nguy hiểm. (đáp án)
- D. Phao chỉ hướng Bắc.
Trong hệ thống phao tiêu hàng hải IALA, đây là phao nào?
- A. Phao an toàn. (đáp án)
- B. Phao đặc biệt.
- C. Phao độc lập nguy hiểm.
- D. Phao chỉ hướng Bắc.
Trong hệ thống phao tiêu hàng hải IALA, đây là phao nào?
- A. Phao an toàn.
- B. Phao đặc biệt. (đáp án)
- C. Phao độc lập nguy hiểm.
- D. Phao chỉ hướng Bắc.
Khoảng cách trên hải đồ Mercator tính từ xích đạo đến vĩ tuyến tương ứng là
- A. Vĩ độ tiến (đáp án)
- B. Vĩ độ quy tụ
- C. Vĩ độ chuẩn
- D. Vĩ độ địa dư
Đường hằng hướng (Loxo) trên hải đồ Mercator có đặc điểm
- A. Là đường hypecbole.
- B. Là đường cong có bề lồi quay về xích đạo.
- C. Là đường cong có bề lõm quay về xích đạo.
- D. Là đường thẳng. (đáp án)
Cung vòng lớn (Octo) trên hải đồ Mercator có đặc điểm
- A. Là đường hypecbole.
- B. Là đường cong có bề lồi quay về xích đạo.
- C. Là đường cong có bề lõm quay về xích đạo. (đáp án)
- D. Là đường thẳng.
Phương pháp xác định vị trí tàu bằng mục tiêu địa văn, thực tế tiến hành để hạn chế sai số hình học phải áp dụng biện pháp nào sau đây?
- A. Mục tiêu gần chính ngang đo trước, gần mũi lái đo sau.
- B. Chọn mục tiêu để góc kẹp giữa các đường vị trí từ 300-1500 (tốt nhất là 900). (đáp án)
- C. Mục tiêu khó đo trước, dễ đo sau. Biến thiên chậm đo trước, nhanh đo sau.
- D. Ưu tiên chọn mục tiêu nhân tạo, mục tiêu độc lập, mục tiêu dễ nhận biết
Phương pháp xác định vị trí tàu bằng mục tiêu địa văn, thực tế tiến hành để hạn chế sai số không đồng thời phải áp dụng biện pháp nào sau đây?
- A. Mục tiêu gần mũi lái đo trước, gần chính ngang đo sau
- B. Chọn mục tiêu để góc kẹp giữa các đường vị trí từ 300-1500 (tốt nhất là 900).
- C. Mục tiêu khó đo trước, dễ đo sau
- D. Ưu tiên chọn mục tiêu nhân tạo, mục tiêu độc lập, mục tiêu dễ nhận biết (đáp án)
Phương pháp xác định vị trí tàu bằng mục tiêu địa văn, thực tế tiến hành để hạn chế sai số không đồng thời phải áp dụng biện pháp nào sau đây khi đo khoảng cách?
- A. Mục tiêu gần chính ngang đo trước, gần mũi lái đo sau. (đáp án)
- B. Chọn mục tiêu để góc kẹp giữa các đường vị trí từ 300-1500 (tốt nhất là 900).
- C. Mục tiêu biến thiên nhanh đo trước, chậm đo sau
- D. Ưu tiên chọn mục tiêu nhân tạo, mục tiêu độc lập, mục tiêu dễ nhận biết
Phương pháp xác định vị trí tàu bằng mục tiêu địa văn, thực tế tiến hành để hạn chế sai số không đồng thời phải áp dụng biện pháp nào sau đây khi đo phương vị?
- A. Mục tiêu gần chính ngang đo trước, gần mũi lái đo sau. (đáp án)
- B. Chọn mục tiêu để góc kẹp giữa các đường vị trí từ 300-1500 (tốt nhất là 900).
- C. Mục tiêu biến thiên nhanh đo trước, chậm đo sau
- D. Ưu tiên chọn mục tiêu nhân tạo, mục tiêu độc lập, mục tiêu dễ nhận biết
Phương pháp xác định vị trí tàu bằng 2 phương vị đồng thời, thứ tự đo mục tiêu thực hiện như thế nào?
- A. Mục tiêu gần mũi lái đo sau, gần chính ngang đo trước.
- B. Mục tiêu gần mũi lái đo trước, gần chính ngang đo sau. (đáp án)
- C. Mục tiêu biến thiên nhanh đo trước, biến thiên chậm đo sau.
- D. Mục tiêu dễ đo trước, khó đo sau 1.2. Xếp dỡ và bảo quản hàng hóa
Mặt phẳng trục dọc của tàu là gì?
- A. Là mặt phẳng dọc thẳng đứng đi qua giữa chiều rộng của tàu. (đáp án)
- B. Là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đối xứng và chia đôi chiều dài tính toán của tàu.
- C. Là mặt phẳng nằm ngang đi qua giao điểm của mép dưới sống đáy và mặt phẳng sườn giữa.
- D. Là mặt phẳng dọc thẳng đứng đi qua giữa chiều dài của tàu.
Mặt phẳng sườn giữa của tàu là gì?
- A. Là mặt phẳng dọc thẳng đứng đi qua giữa chiều rộng của tàu.
- B. Là mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đối xứng và chia đôi chiều dài tính toán của tàu. (đáp án)
- C. Là mặt phẳng nằm ngang đi qua giao điểm của mép dưới sống đáy và mặt phẳng sườn giữa.
- D. Là mặt phẳng dọc thẳng đứng đi qua giữa chiều dài của tàu.
Sự chênh lệch mớn nước của tàu giữa hai mạn do tác động của gió, được gọi là
- A. Nghiêng (đáp án)
- B. Nghiêng nội
- C. Chúi
- D. Trôi nổi
Mớn nước trung bình lớn nhất mà một tàu được phép xếp hàng đảm bảo an toàn là
- A. Mớn nước cho phép theo dấu chuyên chở (đáp án)
- B. Mớn nước trung bình
- C. Mớn nước được tính toán
- D. Mớn nước sâu
Mớn nước xác định tại các đường thuỷ trực và mặt phẳng sườn giữa là
- A. Mớn nước biểu kiến
- B. Mớn nước tính toán
- C. Mớn nước tính toán (đáp án)
- D. Mớn nước tương đương
Con tàu chịu tác động của trọng lực theo chiều thẳng đứng quan trọng tâm và lực nổi tác dụng theo chiều đi lên qua
- A. Tâm nổi (đáp án)
- B. Đáy tàu
- C. Tâm chúi
- D. Mặt phẳng sườn giữa
Tổng hợp trọng lực tác dụng lên các phần của một con tàu có thể xem như tác động thông qua điểm
- A. Trọng tâm (đáp án)
- B. Tâm nổi
- C. Tâm mặt phẳng đường nước
- D. Tâm nghiêng ngang
Thông số quan trọng KG, được định nghĩa là
- A. Độ cao của trọng tâm tàu tính từ đường cơ sở (đáp án)
- B. Chiều cao thế vững
- C. Độ cao tâm nổi tâm nghiêng tính từ đường cơ sở (đường ky tàu)
- D. Độ cao tâm nổi tâm nổi tính từ đường cơ sở (đường ky tàu)
“Deadweight - DWT ” có nghĩa
- A. Là tổng khối lượng mà tàu có thể chuyên chở tính đến dấu chuyên chở hàng mùa hè (đáp án)
- B. Là toàn bộ khối lượng của thân vỏ tàu, máy, các trang thiết bị, phụ tùng.... không bao gồm nhiên liệu, nước ngọt (trừ nước trong nồi hơi), lương thực thực phẩm, thuyền viên
- C. Là khối lượng của phần thể tích nước mà tàu chiếm chỗ hay là tổng toàn bộ khối lượng của tất cả các thành phần trên tàu, bao gồm: thân vỏ tàu, máy móc, trang thiết bị, hàng hoá, các thành phần dự trữ, thuyền viên, hành khách, ….
- D. Là trọng tải dành cho chuyên chở hàng trên tàu
“Light Weight – Dls” có nghĩa
- A. Là tổng khối lượng mà tàu có thể chuyên chở tính đến dấu chuyên chở hàng mùa hè
- B. Là toàn bộ khối lượng của thân vỏ tàu, máy, các trang thiết bị, phụ tùng.... không bao gồm nhiên liệu, nước ngọt (trừ nước trong nồi hơi), lương thực thực phẩm, thuyền viên (đáp án)
- C. Là khối lượng của phần thể tích nước mà tàu chiếm chỗ hay là tổng toàn bộ khối lượng của tất cả các thành phần trên tàu, bao gồm: thân vỏ tàu, máy móc, trang thiết bị, hàng hoá, các thành phần dự trữ, thuyền viên, hành khách, ….
- D. Là trọng tải dành cho chuyên chở hàng trên tàu
Chiều cao trọng tâm tàu được xác định bằng cách
- A. Chia tổng momen thẳng đứng cho lượng giãn nước (đáp án)
- B. Chia tổng momen dọc cho lượng giãn nước
- C. Nhân MTI với momen dọc
- D. Hiệu của LCF và LCB
Trong các ký hiệu sau, ký hiệu nào được dùng để ký hiệu chiều cao thế vững của tàu?
- A. GM (đáp án)
- B. M
- C. BM
- D. GZ
Lượng giãn nước
- A. Là khối lượng của phần thể tích nước mà tàu chiếm chỗ. (đáp án)
- B. Là toàn bộ khối lượng tàu không, bao gồm vỏ, máy, các trang thiết bị, phụ tùng.... nhưng không bao gồm nhiên liệu, nước ngọt (trừ nước trong nồi hơi).
- C. Là tổng khối lượng mà tàu có thể chuyên chở tính đến dấu chuyên chở hàng mùa hè.
- D. Là thể tích nước mà tàu chiếm chỗ.
Chiều dài tính toán
- A. Là chiều dài lớn nhất tính theo chiều dọc tàu
- B. Là khoảng cách được đo trong mặt phẳng trục dọc tàu theo phương ngang tính từ đường vuông góc mũi FP đến đường vuông góc lái AP (đáp án)
- C. Là khoảng cách lớn nhất tính theo chiều ngang tàu.
- D. Là khoảng cách thẳng đứng đo từ mép dưới của sống đáy tới đỉnh cao nhất của tàu.
Sức chứa hàng của tàu
- A. Là thể tích của tất cả các không gian dành cho chứa hàng của tàu (đáp án)
- B. Là khối lượng hàng hóa mà tàu có thể chở
- C. Là thể tích của một tấn hàng hóa
- D. Là khối lượng của một mét khối thể tích hàng hóa
Từ viết tắt LCB thể hiện ký hiệu cho đại lượng
- A. Hoành độ tâm nổi (đáp án)
- B. Hoành độ tâm mặt phẳng đường nước
- C. Hoành độ trọng tâm
- D. Cao độ tâm nổi
Từ viết tắt LCG thể hiện ký hiệu cho đại lượng
- A. Hoành độ tâm nổi
- B. Hoành độ tâm mặt phẳng đường nước
- C. Hoành độ trọng tâm (đáp án)
- D. Cao độ trọng tâm
Từ viết tắt KG thể hiện ký hiệu cho đại lượng
- A. Hoành độ tâm nổi.
- B. Cao độ tâm mặt phẳng đường nước
- C. Cao độ trọng tâm (đáp án)
- D. Cao độ tâm nổi
Đâu là mối liên hệ giữa lượng giãn nước, trọng tải toàn phần và khối lượng tàu không?
- A. DWT= Dls – D
- B. D = DWT – Dls
- C. Dls = D + DWT
- D. DWT = D – Dls (đáp án)
Đâu là công thức tính trọng tải toàn phần của tàu?
- A. DWT = Dc + Dst + Dballast + Constant + P_hàng
- B. DWT = D+ Dst + Dballast + Constant
- C. DWT = Dc + Dst + Dballast + Constant (đáp án)
- D. DWT = Dc + Dst + Dballast + Constant + P_hàng+ Light ship
Đối với tàu hàng thông thường, dấu chuyên chở mùa đông nằm ở vị trí nào so với dấu chuyên chở mùa hè của tàu?
- A. Nằm ở phía dưới dấu chuyên chở mùa hè 1/36 mớn nước mùa hè của tàu
- B. Nằm ở phía dưới dấu chuyên chở mùa hè 1/48 mớn nước mùa hè của tàu (đáp án)
- C. Nằm ở phía trên dấu chuyên chở mùa hè 1/36 mớn nước mùa hè của tàu
- D. Nằm ở phía trên dấu chuyên chở mùa hè 1/48 mớn nước mùa hè của tàu
Với thước đo mớn nước hệ mét thì đâu là các kích thước của các con số được ghi trên thước đo mớn nước?
- A. Các chữ số có chiều cao 6cm, khoảng cách giữa hai chữ số là 10cm, bề dày con số là 1cm
- B. Các chữ số có chiều cao 10cm, khoảng cách giữa hai chữ số là 10cm, bề dày con số là 2cm (đáp án)
- C. Các chữ số có chiều cao 6 cm, khoảng cách giữa hai chữ số là 6 cm, bề dày con số là 1 cm
- D. Các chữ số có chiều cao 10cm, khoảng cách giữa hai chữ số là 6cm, bề dày con số là 2cm
Hệ số chất xếp hàng
- A. Là thể tích của một tấn hàng hoá, đơn vị là m3/t hoặc ft3/t (đáp án)
- B. Là thể tích của một tấn hàng hoá, đơn vị là T/m3 hoặc T/ ft3
- C. Là khối lượng của một mét khối hoặc feet khối hàng hoá, đơn vị là m3/t hoặc ft3/t
- D. Là khối lượng của một mét khối hoặc feet khối hàng hoá, đơn vị là T/ m3 hoặc T/ft3
Đại lượng TPC cho biết giá trị nào?
- A. Số tấn làm thay đổi 1 cm chiều chìm của tàu (đáp án)
- B. Momen làm thay đổi 1 cm chiều chìm của tàu
- C. Số tấn làm thay đổi 1 cm chiều chúi của tàu
- D. Momen làm thay đổi 1 cm chiều chúi của tàu.
Một tàu sau khi xếp hàng tại cảng, mớn nước tính toán của tàu như sau: da = 6.1 m, df = 6.7 m, dm = 6.6m. Xác định tư thế tàu và hiệu số mớn nước của tàu?
- A. Tàu chúi mũi với hiệu số mớn nước t = - 0.6 m (đáp án)
- B. Tàu chúi lái với hiệu số mớn nước t = 0.6 m
- C. Tàu chúi mũi với hiệu số mớn nước t = + 0.5 m
- D. Tàu chúi lái với hiệu số mớn nước t = - 0.5 m
Một tàu sau khi xếp hàng tại cảng, chiều cao trọng tâm tàu là 7,8m và chiều cao tâm nghiêng ngang là 8m. Chiều cao thế vững của tàu là
- A. -0.8m
- B. 0.8m (đáp án)
- C. 15.8m
- D. 2.5m
Biện pháp nào sau đây giúp hạn chế ảnh hưởng xấu của các két không đầy?
- A. Giữ nguyên tình trạng của các két khi tàu hành trình.
- B. Hạn chế để két rỗng hoặc bơm đầy két. (đáp án)
- C. Tăng tốc tàu nhanh hơn.
- D. Giảm kích thước két.
Khi hàng được dịch chuyển từ vị trí thấp lên vị trí cao hơn, điều gì xảy ra với chiều cao thế vững GM?
- A. Không thay đổi
- B. GM tăng
- C. GM giảm (đáp án)
- D. GM bằng 0
Khi hàng được dịch chuyển từ vị trí cao xuống vị trí thấp hơn, điều gì xảy ra với chiều cao thể vững GM?
- A. Không thay đổi
- B. GM tăng (đáp án)
- C. GM giảm
- D. GM bằng 0
Khi xếp hàng vào vị trí thấp hơn trọng tâm tàu G, điều gì xảy ra với GM?
- A. Không thay đổi
- B. GM tăng (đáp án)
- C. GM giảm
- D. GM bằng 0
Trường hợp nào sau đây làm giảm chiều cao thế vững của tàu?
- A. Bơm đầy vào két ballast thấp nhất
- B. Xếp hàng vào vị trí cao hơn trọng tâm tàu (đáp án)
- C. Dỡ hàng từ vị trí dưới mạn tàu
- D. Tăng mớn nước tàu
Khi xét ảnh hưởng của việc xếp/đỡ hàng tới chiều cao thế vững, cần lưu ý điều gì?
- A. Vị trí mũi tàu
- B. Góc quay bánh lái
- C. Vị trí trọng tâm của lô hàng so với trọng tâm tàu (đáp án)
- D. Loại hàng hóa
Khi xuất hiện két vơi trong ballast, điều gì cần được thực hiện?
- A. Không cần hiệu chỉnh gì
- B. Cần hiệu chỉnh ổn định tàu do ảnh hưởng của mặt thoáng chất lỏng (đáp án)
- C. Cần thay đổi lượng hàng trên boong
- D. Cần giảm tốc độ tàu
Theo tiêu chuẩn IS code, giá trị diện tích dưới đường cong ổn định (GZ) từ 0° đến 30° không được nhỏ hơn bao nhiêu?
- A. 0,055 m-rad (đáp án)
- B. 0,060 m-rad
- C. 0,030 m-rad
- D. 0,090 m-rad
Theo tiêu chuẩn IS code, giá trị diện tích dưới đường cong ổn định (GZ) từ 0° đến 40° không được nhỏ hơn bao nhiêu?
- A. 0,055 m-rad
- B. 0,060 m-rad
- C. 0,030 m-rad
- D. 0,090 m-rad (đáp án)
Theo tiêu chuẩn IS code, góc nghiêng tại đó GZ đạt giá trị cực đại phải không nhỏ hơn bao nhiêu độ?
- A. 15°
- B. 20°
- C. 25° (đáp án)
- D. 30°
Theo Bộ luật quốc tế về Vận chuyển an toàn hàng hạt rời, thuật ngữ "Hạt" trong vận chuyển hàng hạt rời bao gồm loại nào sau đây?
- A. Đá, cát, xi măng
- B. Sắt vụn, than đá
- C. Lúa mì, ngô, gạo, hạt có dầu (đáp án)
- D. Thép cuộn, gỗ
Khi tàu không có giấy phép vận chuyển hàng hạt rời, trường hợp nào sau đây vẫn được chấp nhận?
- A. Tàu thuộc sở hữu cá nhân
- B. Thuyền trưởng có thể chứng minh rằng việc xếp hàng theo đúng quy định (đáp án)
- C. Tàu đi tuyến nội địa
- D. Hàng không cần ổn định
Hàng nguy hiểm được chia thành bao nhiêu loại theo IMDG Code?
- A. 6 loại
- B. 8 loại
- C. 9 loại (đáp án)
- D. 10 loại
Ký hiệu “1” trong bảng phân cách hàng nguy hiểm có nghĩa là:
- A. Không được xếp chung
- B. Có thể xếp chung nhưng phải cách nhau 3m theo phương ngang (đáp án)
- C. Phải có vách ngăn lửa
- D. Chỉ được xếp ngoài boong
1 TEU tương đương với loại container nào sau đây?
- A. Container 10 feet
- B. Container 20 feet (đáp án)
- C. Container 30 feet
- D. Container 40 feet
Nếu một tàu container có sức chở 5000 TEUs, điều đó có nghĩa là gì?
- A. Có thể chở 2500 container 40 feet
- B. Có thể chở 5000 container 10 feet
- C. Có thể chở 5000 container 20 feet (đáp án)
- D. Có thể chở 10000 container 20 feet
1 FEU tương đương với bao nhiêu TEU?
- A. 0.5 TEU
- B. 2 TEU (đáp án)
- C. 1.5 TEU
- D. 4 TEU
Container nặng thường được xếp ở đâu để đảm bảo tính ổn định của tàu?
- A. Trên cùng boong tàu
- B. Dưới đáy hầm hàng (đáp án)
- C. Gần buồng lái
- D. Cạnh thành tàu
Trong các trường hợp sau đây, tàu ở trạng thái cân bằng gì?
- A. Cân bằng bền (đáp án)
- B. Cân bằng phiếm định
- C. Cân bằng không bền
- D. Không đủ cơ sở kết luận
Trong các trường hợp sau đây, tàu ở trạng thái cân bằng gì?
- A. Cân bằng bền
- B. Cân bằng phiếm định (đáp án)
- C. Cân bằng không bền
- D. Không đủ cơ sở kết luận
Theo bộ luật IMDG code, chất khí dễ cháy (Flammable gases) thuộc nhóm nào trong phân loại hàng nguy hiểm?
- A. Loại 4
- B. Loại 2.1 (đáp án)
- C. Loại 6 c. Loại 8
Chiều cao thế vững GM càng lớn thì
- A. Tàu hồi phục nhanh nhưng lắc chậm.
- B. Tàu dễ bị lật hơn. (đáp án)
- C. Tàu hồi phục nhanh nhưng lắc mạnh.
- D. Tàu không bị ảnh hưởng bởi sóng.
Khi hàng hóa được đưa từ hầm tàu lên boong, ảnh hưởng đến ổn định là:
- A. Tăng độ sâu mớn nước.
- B. Làm giảm chiều cao GM.
- C. Làm tàu quay tròn. (đáp án)
- D. Không ảnh hưởng vì khối lượng không đổi.
Ảnh hưởng của tải trọng lỏng (như nước dằn chưa đầy két) đến ổn định là gì?
- A. Làm tăng GM.
- B. Giảm độ ổn định do hiệu ứng mặt tự do. (đáp án)
- C. Không ảnh hưởng vì trọng lượng không đổi.
- D. Làm tàu lật ngay lập tức.
Để tăng chiều cao GM, biện pháp nào sau đây là phù hợp?
- A. Chuyển hàng từ thấp lên cao.
- B. Bơm thêm nước dằn phía trên.
- C. Di chuyển tải trọng xuống thấp hơn trong tàu. (đáp án)
- D. Chạy tàu với tốc độ lớn hơn.
Một sơ đồ xếp dỡ hàng khô phải đảm bảo yêu cầu
- A. Đảm bảo sức bền cục bộ và sức bền dọc thân tàu
- B. Tận dụng hết trọng tải và dung tích tàu
- C. Đảm bảo ổn đinh và hiệu số mớn nước
- D. Tất cả các đáp án trên (đáp án)
Khi thực hiện công tác xếp dỡ hàng hạt rời, cần chú ý các biện pháp cố định bề mặt hàng hạt rời?
- A. San bẳng tất cả bề mặt để làm giảm thấp nhất của sự dịch chuyển hàng hạt (đáp án)
- B. San tập trung vào khu vực giữa khoang hàng
- C. Không cần để ý đến các vách dọc làm giảm nghiêng ngang tàu
- D. Không cần để ý đến các vách dọc làm chúi mũi hoặc chúi lái tàu
Việc chuyển tải trọng theo phương ngang từ bên phải sang bên trái tàu gây ra điều gì?
- A. Tăng tốc tàu.
- B. Làm thay đổi trạng thái nghiêng ngang. (đáp án)
- C. Tàu lắc mạnh hơn.
- D. Làm thay đổi trạng thái nghiêng dọc.
Tàu có chiều cao GM âm có nghĩa là gì?
- A. Tàu bị mất ổn định và dễ bị lật. (đáp án)
- B. Tàu cực kỳ ổn định.
- C. Tàu có thể tự động hồi phục sau khi nghiêng.
- D. Không ảnh hưởng gì đến an toàn.
Tàu bị nghiêng sang một bên có thể do nguyên nhân nào sau đây?
- A. Trọng tâm nằm chính giữa.
- B. Tải trọng phân bố không đều. (đáp án)
- C. Ảnh hưởng của áp suất khí quyển.
- D. Hệ thống la bàn bị lệch.
Nguyên nhân nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây ra hiện tượng tàu bị nghiêng sang một bên?
- A. Phân bố tải trọng không đều giữa hai mạn.
- B. Mớn nước mũi lớn hơn mớn nước lái (đáp án)
- C. Tàu có GM âm, gây mất ổn định.
- D. Gió và sóng tác động không đều lên thân tàu.
Khi tàu có dằn nước đầy ở đáy và hàng hóa đặt thấp, kết luận nào sau đây đúng?
- A. Tàu ổn định của tàu lớn và lắc cứng. (đáp án)
- B. Tàu mất ổn định.
- C. Tàu ổn định của tàu nhỏ và lắc mềm.
- D. Tàu dễ bị nghiêng.
Nguyên nhân gây nghiêng chòng chành
- A. Trọng tâm tàu quá cao, dẫn đến GM âm. (đáp án)
- B. Trọng tâm tàu quá thấp, dẫn đến GM âm.
- C. Trọng tâm tàu quá thấp, dẫn đến GM âm
- D. Tàu quay trở quá nhanh.
Sự khác nhau giữa nghiêng chòng chành và nghiêng do tải trọng lệch là gì?
- A. Nghiêng chòng chành do trọng tâm tàu quá thấp.
- B. Nghiêng chòng chành là do GM âm, còn nghiêng do phân bổ tải trọng lệch có GM dương. (đáp án)
- C. Nghiêng chòng chành là do GM âm, còn nghiêng do phân bổ tải trọng lệch có GM dương.
- D. Nghiêng chòng chành là do GM dương, còn nghiêng do phân bổ tải trọng lệch có GM âm.
Khi xuất hiện angle of loll, biện pháp đầu tiên cần làm là gì?
- A. Tăng tốc tàu để thoát khỏi trạng thái nghiêng.
- B. Ngừng tàu và chờ cho trạng thái ổn định.
- C. Điều chỉnh tải trọng để hạ trọng tâm tàu và làm GM dương trở lại. (đáp án)
- D. Không cần làm gì vì đó là trạng thái ổn định tự nhiên.
Khi tàu chuyển từ nước biển sang nước ngọt, mớn nước của tàu sẽ:
- A. Tăng do lực nổi giảm. (đáp án)
- B. Giảm do lực nổi tăng.
- C. Tăng do lực nổi tăng.
- D. Tăng rồi giảm sau khi ổn định.
Fresh Water Allowance (FWA) là gì?
- A. Lượng nhiên liệu cần thêm khi vào nước ngọt.
- B. Mức tăng mớn nước khi tàu chuyển từ nước biển sang nước ngọt. (đáp án)
- C. Mức giảm mớn nước khi tàu chuyển từ nước biển sang nước ngọt.
- D. Khoảng cách giữa vạch mớn nước thực tế và lý thuyết.
Khi tỷ trọng nước tăng (ví dụ từ nước ngọt sang nước biển), điều gì xảy ra với mớn nước tàu?
- A. Mớn nước giảm. (đáp án)
- B. Mớn nước tăng.
- C. Mớn nước không đổi.
- D. Mớn nước tăng rồi giảm.
Vì sao phải hiệu chỉnh mớn nước theo tỷ trọng nước?
- A. Để tính được độ nghiêng ngang.
- B. Để xác định lượng hiệu chỉnh chiều cao thế vững
- C. Để đảm bảo mớn nước không vượt quá giới hạn cho phép khi xếp hàng. (đáp án)
- D. Để đảm bảo mớn nước phải lớn hơn giới hạn cho phép khi xếp hàng.
DWA phản ánh điều gì trong thực tiễn vận hành tàu?
- A. Thời gian tàu đi qua vùng nước lợ.
- B. Lượng nổi thêm khi tàu chuyển vào nước có tỷ trọng nhỏ hơn nước biển chuẩn.
- C. Lượng chìm thêm khi tàu chuyển vào nước có tỷ trọng nhỏ hơn nước biển chuẩn. (đáp án)
- D. Lượng thay đổi chiều cao GM của tàu.
Khi vận chuyển hàng xăng dầu, quy trình xếp hàng được thực hiện
- A. Hoàn thành bản danh mục kiểm tra an toàn với cảng (đáp án)
- B. Không cần bố trí thuyền viên trực làm hàng
- C. Không cần bố trí thuyền viên theo dõi tình trạng xung quanh tàu
- D. Không cần bố trí kiểm tra két hàng trước khi xếp hàng
Hoạt động làm hàng xăng dầu có thể phải dừng ngay trong trường hợp
- A. Có bão, mưa giông
- B. Bị tàu khác va chạm
- C. Do yêu cầu của cảng
- D. Tất cả các đáp ản trên (đáp án)
Mục đích của việc kiểm tra sức bền cục bộ khi xếp hàng là gì?
- A. Tính số lượng nhân lực cần làm hàng.
- B. Đảm bảo sàn hầm hoặc boong không bị nhẹ tải tại các vị trí đặt hàng.
- C. Đảm bảo sàn hầm hoặc boong không bị quá tải tại các vị trí đặt hàng. (đáp án)
- D. Đảm bảo hàng không rơi khỏi tàu.
Đối với phương tiện chở xăng dầu, biện pháp phun nước lên boong có tác dụng
- A. Giảm nhiệt độ trên boong (đáp án)
- B. Tăng áp suất khoảng trống trong két
- C. Tăng việc xả khí do áp suất trong két cao hơn áp suất đặt của các van thở.
- D. Vệ sinh mặt boong cho sạch sẽ
Khi xếp hàng cục bộ nặng như sắt cuộn, ta cần thực hiện biện pháp nào để bảo vệ sàn?
- A. Dùng đệm lót để phân bố đều tải trọng. (đáp án)
- B. Đặt hàng sát vào mép hầm.
- C. Bọc hàng bằng nhựa.
- D. Kết hợp cẩu nâng hàng để làm nhẹ tải
Tải trọng cục bộ quá lớn thường xuất hiện khi:
- A. Xếp hàng nhẹ như giấy cuộn.
- B. Hàng hóa nặng được đặt tập trung vào một diện tích nhỏ. (đáp án)
- C. Xếp hàng rời như than đá.
- D. Hàng hóa nặng được đặt tập trung vào một diện tích lớn.
Xếp hàng đúng theo tải trọng thiết kế có tác dụng gì?
- A. Tăng tốc độ hành trình.
- B. Bảo vệ kết cấu tàu, tránh hư hại tại các vị trí xếp hàng. (đáp án)
- C. Tối ưu hóa tiêu hao nhiên liệu.
- D. Giảm thời gian cập cảng.
Vận chuyển hàng hóa bằng container có ưu điểm
- A. Thời gian quay vòng chậm
- B. Bảo quản hàng hóa phức tạp
- C. Tỷ lệ hao hụt hàng hóa cao hơn so với các loại hình vận tải khác
- D. Năng suất xếp dỡ và vận chuyển rất cao do chuyên dụng hóa trang thiết bị, phương tiện xếp dỡ, vận tải cúng như bến bãi (đáp án)
Loại hàng hóa nguy hiểm như khí ga dễ cháy; khí ga không dễ cháy, không độc hại và khí ga độc hại thuộc
- A. Loại 1
- B. Loại 2 (đáp án)
- C. Loại 3
- D. Loại 4
Trong ngành vận tải thủy, loại contair nào được dùng phổ biến nhất hiện nay?
- A. Cotainer hàng rời
- B. Cotainer bảo ôn
- C. Cotainer mặt bằng
- D. Container bách hóa (đáp án)
Các dấu hiệu trong khai thác được thể hiện trên vỏ container gồm mấy loại?
- A. Hai loại (đáp án)
- B. Ba loại
- C. Bốn loại
- D. Năm loại
Nguồn: Ngân hàng câu hỏi và đáp án do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam (Bộ Xây dựng) ban hành, Quyết định 1254/QĐ-CHHĐTVN ngày 23/7/2025. Câu hỏi và đáp án giữ nguyên văn bản gốc.
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 181 185 (tên Zalo: Báo Thủ Đường Thủy). KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất.