Chứng chỉ chuyên môn thủy nội địa
Chứng chỉ chuyên môn thủy nội địa gồm chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, ba chứng chỉ nghiệp vụ (thủy thủ, thợ máy, lái phương tiện) và sáu chứng chỉ chuyên môn đặc biệt, theo Điều 4 Thông tư 71/2026/TT-BXD. Ba chứng chỉ nghiệp vụ là bước đầu để làm việc trên phương tiện thủy nội địa: học 245 đến 275 giờ, học phí 4.500.000đ mỗi loại.
Cập nhật 06/11/2026 · Căn cứ: Thông tư 71/2026/TT-BXD, Thông tư 64/2024/TT-BGTVT về chương trình đào tạo

Chứng chỉ chuyên môn thủy nội địa gồm những loại nào?
Điều 4 Thông tư 71/2026/TT-BXD chia chứng chỉ chuyên môn thành ba nhóm. Mỗi nhóm có trang riêng với điều kiện, số giờ học và học phí.
| Nhóm | Chứng chỉ | Mã |
|---|---|---|
| Huấn luyện an toàn cơ bản | An toàn cơ bản | ATCB |
| Nghiệp vụ | Thủy thủ | TT |
| Nghiệp vụ | Thợ máy | TM |
| Nghiệp vụ | Lái phương tiện | LPT |
| Chuyên môn đặc biệt | Điều khiển cao tốc, điều khiển ven biển, an toàn ven biển, xăng dầu, hóa chất, khí hóa lỏng | ĐKCT ĐKVB ATVB ATXD ATHC ATKHL |
Nguồn: Thông tư 71/2026/TT-BXD, Điều 4, hiệu lực 15/11/2026
Chứng chỉ chuyên môn khác bằng thuyền trưởng, máy trưởng thế nào?
Bằng thuyền trưởng và bằng máy trưởng có tên chính thức là giấy chứng nhận khả năng chuyên môn. Giấy này chứng nhận người đủ khả năng đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hoặc máy trưởng. Chứng chỉ chuyên môn chứng nhận người đủ khả năng làm việc, xử lý các vấn đề an toàn trên phương tiện, hoặc điều khiển phương tiện trong phạm vi chứng chỉ cho phép (Điều 3).
Trên thực tế, chứng chỉ nghiệp vụ là bậc đầu tiên. Người có chứng chỉ thủy thủ hoặc lái phương tiện mới được thi lên bằng thuyền trưởng; người có chứng chỉ thợ máy mới được thi lên bằng máy trưởng.
Điều kiện, số giờ học và học phí ba chứng chỉ nghiệp vụ
| Chứng chỉ | Tuổi tối thiểu | Số giờ | Học phí | Thi thực hành |
|---|---|---|---|---|
| Thủy thủ | 16 (máy dưới 90 cv), 18 (từ 90 cv) | 245 | 4.500.000đ | Có, tối đa 30 phút |
| Thợ máy | 16 (máy dưới 90 cv), 18 (từ 90 cv) | 255 | 4.500.000đ | Không thi thực hành |
| Lái phương tiện | 18 | 275 | 4.500.000đ | Có, tối đa 30 phút |
Cả ba chứng chỉ đều thi lý thuyết tổng hợp trắc nghiệm trên máy tính: 30 câu, tối đa 45 phút, đúng từ 25 câu là đạt (Điều 14). Học phí là mức trường công bố, chưa gồm lệ phí cấp; xem đủ ở trang học phí.
Nguồn: Thông tư 71/2026/TT-BXD, Điều 6 và Điều 14; số giờ theo Thông tư 64/2024/TT-BGTVT; học phí theo bảng phí cập nhật 14/01/2026
Chứng chỉ chuyên môn do cơ quan nào cấp?
Theo Điều 7 Thông tư 71/2026/TT-BXD, cơ sở đào tạo tổ chức thi và cấp các chứng chỉ chuyên môn, trừ hai loại:
- Chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển do Sở Xây dựng thi và cấp.
- Chứng chỉ lái phương tiện: cơ sở đào tạo tiếp tục cấp đến hết 30/06/2027; từ 01/07/2027 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo khoản 3 Điều 35 Luật Giao thông đường thủy nội địa cấp (Điều 29).
Trường hợp nào được cấp chứng chỉ không phải thi?
Người có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành điều khiển phương tiện thủy nội địa, điều khiển tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển được xét cấp chứng chỉ thủy thủ, thợ máy, không phải thi (khoản 2 Điều 16). Chứng chỉ an toàn cơ bản cũng được xét cấp cho người có sơ cấp ngành này, hoặc đã có bằng, chứng chỉ nghiệp vụ trong cơ sở dữ liệu thuyền viên (khoản 1 Điều 16).
Học viên sơ cấp thuyền trưởng hạng ba hoặc máy trưởng hạng ba nên hỏi KVC về việc xét cấp, tránh đóng tiền học lại chứng chỉ không cần thiết.
Hồ sơ dự học, thi chứng chỉ chuyên môn
- Đơn đề nghị theo mẫu Phụ lục XIV Thông tư 71/2026/TT-BXD.
- 02 ảnh chân dung màu cỡ 2x3 cm, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.
- Giấy khám sức khỏe để đi học, đi làm việc còn hiệu lực.
- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện dự học, thi (ví dụ chứng chỉ nền khi học chứng chỉ đặc biệt).
Hồ sơ nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến tại cơ sở đào tạo (Điều 19). KVC nhận hồ sơ, kiểm từng giấy và nộp thay; liên hệ ở trang liên hệ.
Từ chứng chỉ nghiệp vụ lên bằng thuyền trưởng, máy trưởng
- Có chứng chỉ thủy thủ hoặc lái phương tiện, đủ 18 tuổi: được thi thuyền trưởng hạng tư.
- Có chứng chỉ thủy thủ hoặc lái phương tiện và đủ 9 tháng đảm nhiệm chức danh: được thi thuyền trưởng hạng ba.
- Có chứng chỉ thợ máy và đủ 9 tháng đảm nhiệm chức danh: được thi máy trưởng hạng ba.
Xem lộ trình đầy đủ ở trang nâng hạng. Ôn trước bằng đề thi thử: thủy thủ, thợ máy, lái phương tiện.

Hỏi đáp
Chứng chỉ chuyên môn thủy nội địa gồm những loại nào?
Gồm chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ (thủy thủ, thợ máy, lái phương tiện) và 6 chứng chỉ chuyên môn đặc biệt: cao tốc, điều khiển ven biển, an toàn ven biển, xăng dầu, hóa chất, khí hóa lỏng (Điều 4 Thông tư 71/2026/TT-BXD).
Chứng chỉ chuyên môn khác bằng thuyền trưởng thế nào?
Bằng thuyền trưởng, máy trưởng (giấy chứng nhận khả năng chuyên môn) cho phép đảm nhiệm chức danh chỉ huy tàu hoặc phụ trách máy. Chứng chỉ chuyên môn chứng nhận đủ khả năng làm việc, xử lý an toàn hoặc điều khiển phương tiện trong phạm vi hẹp hơn.
Bao nhiêu tuổi được thi chứng chỉ thủy thủ, thợ máy?
Đủ 16 tuổi nếu làm trên phương tiện có máy dưới 90 cv, đủ 18 tuổi nếu từ 90 cv trở lên. Chứng chỉ lái phương tiện phải đủ 18 tuổi (Điều 6 Thông tư 71/2026/TT-BXD).
Chứng chỉ chuyên môn do ai cấp?
Cơ sở đào tạo cấp các chứng chỉ chuyên môn, trừ chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển (Sở Xây dựng cấp) và chứng chỉ lái phương tiện (cơ sở đào tạo cấp đến hết 30/06/2027, sau đó chuyển cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
Có chứng chỉ sơ cấp thì có phải thi chứng chỉ thủy thủ không?
Không. Người có chứng chỉ sơ cấp trở lên chuyên ngành điều khiển phương tiện thủy nội địa, tàu biển, máy tàu thủy hoặc máy tàu biển được xét cấp chứng chỉ thủy thủ, thợ máy mà không phải thi (khoản 2 Điều 16).
Học chứng chỉ thủy thủ, thợ máy bao nhiêu tiền?
Theo bảng phí cập nhật 14/01/2026, mỗi chứng chỉ thủy thủ, thợ máy, lái phương tiện có học phí 4.500.000đ, chưa gồm lệ phí cấp và phí dịch vụ hồ sơ.
Xem tiếp
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 181 185 (tên Zalo: Báo Thủ Đường Thủy). KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất.