Văn bản pháp luật về bằng thuyền trưởng, máy trưởng và chứng chỉ thuyền viên
Văn bản chính hiện nay là Thông tư 71/2026/TT-BXD ký ngày 17/09/2026, có hiệu lực từ 15/11/2026, quy định thi, cấp, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn thủy nội địa, bãi bỏ Thông tư 40/2019/TT-BGTVT và 38/2023/TT-BGTVT. Thuyền viên tàu biển theo Thông tư 20/2023/TT-BGTVT, từ 01/12/2026 theo Thông tư 77/2026/TT-BXD.
Cập nhật 06/11/2026 · Căn cứ: Thông tư 71/2026/TT-BXD, Văn bản hợp nhất 117/2026/VBHN-TT-BXD (Thông tư 40/2019)

Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn là gì?
Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, viết tắt GCNKNCM, là giấy chứng nhận một thuyền viên đủ khả năng đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hoặc máy trưởng trên phương tiện thủy nội địa. Người đi làm quen gọi là bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng. Thuyền trưởng có 4 hạng T1 đến T4, máy trưởng có 3 hạng M1 đến M3.
Chứng chỉ chuyên môn là nhóm còn lại, gồm ba loại:
- Chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản.
- Chứng chỉ nghiệp vụ: thủy thủ, thợ máy, lái phương tiện.
- Chứng chỉ chuyên môn đặc biệt: điều khiển phương tiện cao tốc, điều khiển phương tiện đi ven biển, an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, chở xăng dầu, chở hóa chất, chở khí hóa lỏng.
Phương tiện cao tốc là phương tiện có tốc độ trên 30 km/h hoặc được phân cấp cao tốc. Phương tiện đi ven biển là phương tiện mang cấp VR-SB. Hai định nghĩa này nằm ở khoản 5 và khoản 6 Điều 3 Thông tư 71/2026/TT-BXD.
Những văn bản nào đang áp dụng?
Bảng dưới liệt kê các văn bản dùng trên trang này, đọc từ bản gốc trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ ngày 06/11/2026.
| Số hiệu | Ngày ký | Hiệu lực | Nội dung | Tình trạng |
|---|---|---|---|---|
| Thông tư 71/2026/TT-BXD | 17/09/2026 | 15/11/2026 | Thi, cấp, chuyển đổi bằng thuyền trưởng, máy trưởng và chứng chỉ chuyên môn thủy nội địa | Áp dụng từ 15/11/2026 |
| Thông tư 40/2019/TT-BGTVT | 15/10/2019 | Đến hết 14/11/2026 | Quy định cũ về thi, cấp, cấp lại, chuyển đổi bằng thủy nội địa | Bị bãi bỏ từ 15/11/2026 |
| Thông tư 38/2023/TT-BGTVT | 18/12/2023 | 15/02/2024 | Sửa đổi Thông tư 40/2019 | Bị bãi bỏ từ 15/11/2026; điều kiện thi T1, M1 cũ dùng đến 31/12/2027 |
| Thông tư 39/2019/TT-BGTVT | 15/10/2019 | 01/01/2020 | Trách nhiệm chủ phương tiện, thuyền viên; chức danh và định biên an toàn tối thiểu | Còn hiệu lực, sửa đổi bởi Thông tư 33/2022 và 09/2025 |
| Thông tư 33/2022/TT-BGTVT | 12/12/2022 | 01/02/2023 | Sửa đổi Thông tư 39/2019 | Còn hiệu lực |
| Thông tư 60/2024/TT-BGTVT | 17/12/2024 | 01/03/2025 | Sửa đổi quy định đăng ký phương tiện và thi, cấp bằng thủy nội địa | Điều 2 bị bãi bỏ từ 15/11/2026 |
| Thông tư 09/2025/TT-BXD | 13/06/2025 | 01/07/2025 | Phân cấp: Sở Xây dựng thi, cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng | Còn hiệu lực, trừ Điều 19 và Phụ lục III bị bãi bỏ từ 15/11/2026 |
| Thông tư 64/2024/TT-BGTVT | chờ xác nhận | 01/07/2025 | Chương trình đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa | Còn hiệu lực |
| Nghị định 123/2026/NĐ-CP | 04/04/2026 | 01/07/2026 | Giao thông đường thủy nội địa, thay Nghị định 24/2015, 08/2021, 06/2024 | Còn hiệu lực |
| Luật Giao thông đường thủy nội địa 23/2004/QH11 | 15/06/2004 | 01/01/2005 | Luật gốc, sửa đổi bởi Luật 48/2014/QH13 | Còn hiệu lực |
| Thông tư 20/2023/TT-BGTVT | chờ xác nhận | 01/09/2023 | Chuyên môn, chứng chỉ, huấn luyện thuyền viên tàu biển | Áp dụng đến khi Thông tư 77/2026 có hiệu lực |
| Thông tư 77/2026/TT-BXD | 09/10/2026 | 01/12/2026 | Chuyên môn, chứng chỉ, huấn luyện thuyền viên và định biên tàu biển | Áp dụng từ 01/12/2026 |
| Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15 | 27/06/2024 | 01/01/2025 | Hạng giấy phép lái xe mới | Còn hiệu lực |
| Thông tư 17/2026/TT-BXD | 29/04/2026 | 01/07/2026 | Sửa Thông tư 14/2025/TT-BXD về đào tạo lái xe, số giờ học | Còn hiệu lực |
| Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15 | 26/06/2025 | 01/01/2026 | Bảo vệ dữ liệu cá nhân của học viên | Còn hiệu lực |
Ngân hàng câu hỏi thi lý thuyết dùng trong đề thi theo Quyết định 1254/QĐ-CHHĐTVN ngày 23/7/2025 của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Ôn theo bộ câu hỏi này ở trang thi thử.
Thông tư 71/2026/TT-BXD thay đổi gì với người học bằng?
- Lên hạng: thi T2 cần bằng T3 và 18 tháng đảm nhiệm, hoặc chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba và 9 tháng thực tập. Thi M2 cần M3 và 12 tháng, hoặc sơ cấp máy trưởng hạng ba và 6 tháng thực tập. Lộ trình đủ ở trang nâng hạng.
- Bằng quá hạn: quá hạn dưới 3 tháng được cấp lại; 3 đến dưới 9 tháng thi lại lý thuyết; 9 đến dưới 18 tháng thi lại lý thuyết và thực hành; từ 18 tháng học lại. Xem trang đổi, cấp lại bằng.
- Thời gian thi: thuyền trưởng hạng nhất tối đa 120 phút, hạng nhì 90 phút, hạng ba 60 phút, hạng tư 45 phút; thủy thủ, lái phương tiện và chứng chỉ đặc biệt 30 phút.
- Nộp hồ sơ: được nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc qua dịch vụ công trực tuyến; kết quả có cả bản điện tử và bản giấy.
Đang học hoặc đã nộp hồ sơ trước 15/11/2026 thì sao?
Khóa đào tạo và hồ sơ đã tổ chức, tiếp nhận trước 15/11/2026 tiếp tục làm theo quy định cũ. Ba mốc chuyển tiếp cần nhớ theo Điều 29 Thông tư 71/2026/TT-BXD:
| Việc | Quy định cũ dùng đến | Sau đó |
|---|---|---|
| Cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ lái phương tiện | 30/06/2027 | Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp |
| Điều kiện thi chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển | 30/06/2027 | Cần sơ cấp ngành điều khiển, bằng T3 trở lên và 6 tháng đảm nhiệm T3 |
| Điều kiện thi bằng T1, M1 | 31/12/2027 | Theo khoản 11, 12 Điều 6 Thông tư 71/2026 |
Ai đang tính học ven biển hoặc thi hạng nhất nên tận dụng quy định cũ trước các mốc trên. KVC xem hồ sơ và báo nên đi đường nào; liên hệ ở trang liên hệ.
Nguồn: Thông tư 71/2026/TT-BXD; Văn bản hợp nhất 117/2026/VBHN-TT-BXD; Văn bản hợp nhất 116/2026/VBHN-TT-BXD
Hỏi đáp
Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn là gì?
Là giấy chứng nhận thuyền viên đủ khả năng đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng hoặc máy trưởng trên phương tiện thủy nội địa (khoản 3 Điều 3 Thông tư 71/2026/TT-BXD). Người đi làm hay gọi là bằng thuyền trưởng, bằng máy trưởng, viết tắt GCNKNCM.
Chứng chỉ chuyên môn khác giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thế nào?
Chứng chỉ chuyên môn chứng nhận người đủ khả năng làm việc, xử lý an toàn hoặc điều khiển phương tiện, gồm chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ (thủy thủ, thợ máy, lái phương tiện) và chứng chỉ chuyên môn đặc biệt. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn dành cho chức danh thuyền trưởng, máy trưởng.
Thông tư 71/2026/TT-BXD có hiệu lực khi nào?
Từ ngày 15/11/2026. Từ ngày này, Thông tư 40/2019/TT-BGTVT và Thông tư 38/2023/TT-BGTVT bị bãi bỏ.
Đang học trước 15/11/2026 thì theo quy định nào?
Khóa đào tạo và hồ sơ đã tổ chức, tiếp nhận trước 15/11/2026 tiếp tục làm theo quy định cũ của Thông tư 40/2019/TT-BGTVT và các văn bản sửa đổi, theo khoản 2 Điều 29 Thông tư 71/2026/TT-BXD.
Từ năm 2027 ai cấp chứng chỉ lái phương tiện?
Cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ lái phương tiện đến hết 30/06/2027. Từ 01/07/2027 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo khoản 3 Điều 35 Luật Giao thông đường thủy nội địa cấp.
Phương tiện cao tốc được hiểu thế nào?
Là phương tiện thủy nội địa cao tốc theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc có tốc độ trên 30 km/h, theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 71/2026/TT-BXD. Người điều khiển cần chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc.
Văn bản nào quy định hạng bằng lái ô tô mới?
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 36/2024/QH15, hiệu lực 01/01/2025, quy định các hạng B, C1, C, D1, D2, D, BE, CE. Số giờ học hạng B, C1 theo Thông tư 17/2026/TT-BXD, hiệu lực 01/07/2026.
Xem tiếp
- Lộ trình nâng hạngLộ trình nâng hạng thuyền trưởng, máy trưởng theo Thông tư 71/2026
- Đổi, cấp lại bằngĐổi, cấp lại bằng thuyền trưởng, máy trưởng
- Bằng thuyền trưởngBằng thuyền trưởng thủy nội địa hạng 1, 2, 3, 4
- Chứng chỉ chuyên mônChứng chỉ chuyên môn thủy nội địa
- Thuyền viên tàu biểnBằng thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển
- Bằng lái ô tôHọc bằng lái xe ô tô theo luật mới
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 181 185 (tên Zalo: Báo Thủ Đường Thủy). KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất.