Đăng ký tư vấn

Bằng thuyền trưởng thủy nội địa hạng 1, 2, 3, 4

Bằng thuyền trưởng thủy nội địa có 4 hạng: T4, T3, T2 và T1. Hạng tư lái tàu khách đến 20 người, tàu hàng đến 100 tấn; hạng ba đến 50 khách, 500 tấn; hạng nhì đến 100 khách, 1.000 tấn; hạng nhất lái mọi loại phương tiện. Điều kiện thi theo Thông tư 71/2026/TT-BXD, có hiệu lực từ 15/11/2026.

Cập nhật 06/11/2026 · Căn cứ: Thông tư 71/2026/TT-BXD, Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD (Thông tư 39/2019/TT-BGTVT)

Bằng thuyền trưởng thủy nội địa hạng 1, 2, 3, 4

Bằng thuyền trưởng là gì?

Bằng thuyền trưởng là cách gọi quen của giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, loại giấy cho phép một người chỉ huy và điều khiển tàu, sà lan, phà chạy trên sông, kênh, hồ. Bằng chia thành 4 hạng từ thấp lên cao: T4 T3 T2 T1. Hạng càng cao thì được lái phương tiện càng lớn và chở càng nhiều khách.

Sở Xây dựng tổ chức thi và cấp bằng. Trường đào tạo dạy và cấp chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ thủy thủ, thợ máy, lái phương tiện. Từ ngày 15/11/2026, việc học, thi, cấp bằng làm theo Thông tư 71/2026/TT-BXD, thay cho Thông tư 40/2019/TT-BGTVT.

Người chỉ lái xuồng, ca nô nhỏ dưới 12 người, máy đến 15 sức ngựa thì không cần bằng thuyền trưởng mà dùng chứng chỉ lái phương tiện. Ca nô chạy nhanh còn cần thêm chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc, xem trang bằng lái ca nô.

Người mới chưa có bằng thì bắt đầu học từ đâu?

Người chưa đi tàu ngày nào thường đi đường học: học khóa sơ cấp thuyền trưởng hạng ba trước, thực tập rồi thi bằng T3. Tổng cộng khoảng 7 tháng (4 tháng học, 3 tháng thực tập), không cần kinh nghiệm đi tàu từ trước.

  1. Học sơ cấp

    Khóa 4 tháng tại trường, lý thuyết học trực tuyến, lên trường 3 đợt thực hành. Đủ 18 tuổi, biết đọc, biết viết là đăng ký được. Xem khóa sơ cấp thuyền trưởng hạng 3.

  2. Thực tập 3 tháng

    Có chứng chỉ sơ cấp, thực tập đủ 3 tháng trên phương tiện là đủ điều kiện dự thi T3 (khoản 7 Điều 6 Thông tư 71).

  3. Thi bằng T3

    Thi lý thuyết trắc nghiệm, vấn đáp và thực hành. Đạt thì được cấp bằng thuyền trưởng hạng ba, xem bằng thuyền trưởng hạng 3.

Người đã làm thủy thủ hoặc lái phương tiện đủ 9 tháng, hoặc đã có bằng T4 đủ 6 tháng, thì đi đường làm việc và học bồi dưỡng thi T3, không cần học sơ cấp. Có T3 rồi, các bước lên T2, T1 nằm ở trang lộ trình nâng hạng.

Mỗi hạng thuyền trưởng lái được tàu bao nhiêu tấn, bao nhiêu khách?

Phạm vi của từng hạng ghi tại Điều 14 Thông tư 39/2019/TT-BGTVT, bản hợp nhất mới nhất ngày 30/09/2026. Bảng dưới tóm lại các mốc chính.

HạngTàu kháchTàu hàngPhàĐoàn laiPhương tiện khác (máy trong / máy ngoài)
T4Đến 20 khách; đò ngang cỡ nhỏĐến 100 tấnKhông ghi riêngKhông ghi riêngĐến 100 sức ngựa / 400 sức ngựa
T3Đến 50 kháchĐến 500 tấn50 khách và 250 tấn hàngĐến 800 tấnĐến 250 sức ngựa / 1.000 sức ngựa
T2Đến 100 kháchĐến 1.000 tấn100 khách và 350 tấn hàngĐến 1.500 tấnĐến 1.000 sức ngựa / 3.000 sức ngựa
T1Mọi loạiMọi loạiMọi loạiMọi loạiMọi loại phương tiện

Số tấn là trọng tải toàn phần của phương tiện. Hai quy tắc đi kèm: bằng hạng cao được lái mọi phương tiện của hạng thấp hơn, và người có bằng thuyền trưởng được làm thuyền phó trên loại phương tiện của hạng cao hơn một bậc (khoản 5, khoản 6 Điều 14).

Nguồn: Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD, Điều 14

Muốn thi bằng thuyền trưởng cần điều kiện gì?

Mỗi hạng có hai đường: đi làm đủ thời gian ở chức danh thấp hơn, hoặc học sơ cấp, trung cấp rồi thực tập. Ngoài điều kiện riêng, người dự thi phải học xong chương trình tương ứng, có giấy khám sức khỏe còn hiệu lực và bằng đang có còn hạn (Điều 5 Thông tư 71).

HạngĐường đi làmĐường họcCăn cứ
T4Đủ 18 tuổi, có chứng chỉ thủy thủ hoặc lái phương tiệnCó sơ cấp ngành điều khiển hoặc thủy thủ thì thi thẳngKhoản 6 Điều 6
T3Thủy thủ hoặc lái phương tiện đủ 9 tháng, hoặc có T4 đủ 6 thángSơ cấp và 3 tháng thực tậpKhoản 7 Điều 6
T2Có T3, đảm nhiệm đủ 18 thángSơ cấp thuyền trưởng hạng ba và 9 tháng thực tậpKhoản 9 Điều 6
T1Có T2, đảm nhiệm đủ 36 tháng (24 tháng nếu đã học trung học nghề)Cao đẳng và 12 tháng thực tập thì thi thẳngKhoản 11 Điều 6

Chi tiết từng bậc, các trường hợp được xét cấp không phải thi và mốc chuyển tiếp năm 2027 nằm ở trang lộ trình nâng hạng.

Nguồn: Thông tư 71/2026/TT-BXD, Điều 5, Điều 6

Học bằng thuyền trưởng bao lâu, hết bao nhiêu tiền?

Số giờ bồi dưỡng theo Thông tư 64/2024/TT-BGTVT. Học phí là mức trường công bố, đã gồm lệ phí thi, chưa gồm phí dịch vụ tư vấn.

KhóaSố giờHọc phí
Bồi dưỡng thi T442 giờ3.000.000đ
Bồi dưỡng thi T3275 giờ8.000.000đ
Bồi dưỡng thi T2205 giờ15.000.000đ
Bồi dưỡng thi T1183 giờ20.000.000đ
Sơ cấp thuyền trưởng hạng ba (4 tháng)675 giờ10.000.000đ

Bảng đầy đủ cả máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn, chuyển đổi và cấp lại ở trang học phí.

Nguồn: Bảng học phí và lệ phí, cập nhật 14/01/2026

Thi bằng thuyền trưởng gồm những phần nào?

Kỳ thi có ba phần, kết quả từng phần chỉ ghi đạt hoặc không đạt (Điều 14 Thông tư 71):

  • Lý thuyết tổng hợp: trắc nghiệm trên máy tính, mỗi đề 30 câu, tối đa 45 phút, đúng từ 25 câu trở lên là đạt.
  • Lý thuyết chuyên môn: vấn đáp, chuẩn bị không quá 30 phút, hỏi đáp không quá 15 phút.
  • Thực hành: T1 tối đa 120 phút, T2 90 phút, T3 60 phút, T4 45 phút.

Đề lý thuyết lấy từ ngân hàng câu hỏi do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam ban hành. Anh chị có thể làm quen trước tại trang thi thử: T4, T3, T2, T1.

Hồ sơ đăng ký học, thi gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 19 Thông tư 71, hồ sơ nộp cho cơ sở đào tạo, trực tiếp hoặc qua bưu điện:

  • Đơn đề nghị theo mẫu Phụ lục XIV.
  • 02 ảnh chân dung màu 2x3 cm, nền trắng, chụp không quá 6 tháng.
  • Giấy khám sức khỏe do cơ sở có thẩm quyền cấp.
  • Bằng, chứng chỉ đang có và giấy tờ chứng minh thời gian đảm nhiệm chức danh hoặc thực tập.

Thời gian đi tàu được tính đến ngày ra quyết định thành lập hội đồng thi, nên thiếu vài ngày là lỡ đợt. KVC đối chiếu điều kiện, kiểm giấy tờ trước khi nộp và đăng ký lớp tại trường. Anh chị gửi bằng đang có qua trang liên hệ để được báo hạng học được.

Khóa học và hồ sơ đã được nhận trước ngày 15/11/2026 tiếp tục làm theo quy định cũ đến khi xong (khoản 2 Điều 29 Thông tư 71).

Hỏi đáp

Bằng thuyền trưởng có mấy hạng?

Có 4 hạng: hạng tư (T4), hạng ba (T3), hạng nhì (T2) và hạng nhất (T1) theo Thông tư 71/2026/TT-BXD. Người có hạng cao hơn được lái các phương tiện của hạng thấp hơn.

Bằng thuyền trưởng hạng 3 lái được bao nhiêu tấn?

Tàu hàng có trọng tải toàn phần đến 500 tấn, đoàn lai đến 800 tấn, tàu khách đến 50 người, phà đến 50 khách và 250 tấn hàng, theo khoản 2 Điều 14 Thông tư 39/2019/TT-BGTVT (văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD).

Chưa có chứng chỉ gì thì nên học bằng thuyền trưởng hạng nào?

Phần lớn người mới học sơ cấp thuyền trưởng hạng ba, 4 tháng. Có chứng chỉ sơ cấp này và đủ 3 tháng thực tập theo chức danh thuyền trưởng hạng ba thì được xét cấp bằng T3 (khoản 4 Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD).

Học bằng thuyền trưởng hết bao nhiêu tiền?

Theo bảng phí trường công bố, cập nhật 14/01/2026: bồi dưỡng thi T4 3.000.000đ, T3 8.000.000đ, T2 15.000.000đ, T1 20.000.000đ, đã gồm lệ phí thi; sơ cấp thuyền trưởng hạng ba 10.000.000đ.

Thi bằng thuyền trưởng gồm những môn nào?

Lý thuyết tổng hợp trắc nghiệm trên máy tính (30 câu, tối đa 45 phút, đúng từ 25 câu là đạt), lý thuyết chuyên môn vấn đáp (tối đa 45 phút) và thực hành (T1 tối đa 120 phút, T2 90 phút, T3 60 phút, T4 45 phút), theo Điều 14 Thông tư 71/2026/TT-BXD.

Cơ quan nào cấp bằng thuyền trưởng thủy nội địa?

Sở Xây dựng tổ chức thi và cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng từ 01/07/2025. KVC là đơn vị tư vấn, kiểm điều kiện và lo hồ sơ, không cấp bằng.

Xem tiếp

Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?

Gọi hoặc nhắn Zalo 0938 181 185 (tên Zalo: Báo Thủ Đường Thủy). KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất.

Mã QR Zalo của KVC, tài khoản Báo Thủ Đường Thủy, số 0938 181 185
Quét mã để kết bạn ZaloMở Zalo, chọn biểu tượng quét mã rồi hướng camera vào mã này. Tên Zalo hiện ra là Báo Thủ Đường Thủy.Nhắn Zalo 0938 181 185
Zalo