Các loại bằng lái tàu thủy nội địa
Bằng lái tàu thủy là cách gọi quen của giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng và các chứng chỉ chuyên môn. Theo Điều 4 Thông tư 71/2026/TT-BXD, bằng thuyền trưởng có 4 hạng (T1 đến T4), bằng máy trưởng có 3 hạng (M1 đến M3), kèm 10 chứng chỉ chuyên môn. Lái tàu nào cần bằng nào tùy số khách, trọng tải và công suất máy.
Cập nhật 06/11/2026 · Căn cứ: Thông tư 71/2026/TT-BXD, Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD (Thông tư 39/2019/TT-BGTVT)

Bằng lái tàu thủy là bằng gì, gọi đúng tên là gì?
"Bằng lái tàu" là cách gọi quen ngoài đời. Trên giấy tờ, người chỉ huy tàu và người phụ trách máy được cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng (khoản 3 Điều 3 Thông tư 71/2026/TT-BXD). Thủy thủ, thợ máy và người lái ca nô nhỏ được cấp chứng chỉ chuyên môn (khoản 4 Điều 3).
Bằng lái tàu sông, tàu chạy trên kênh, hồ là bằng thủy nội địa, theo Thông tư 71. Bằng lái tàu biển là hệ khác, chia hạng theo tổng dung tích và công suất máy, xem trang thuyền viên tàu biển.
Bằng lái tàu thủy có mấy loại, mấy hạng?
Điều 4 Thông tư 71/2026/TT-BXD chia thành 7 hạng bằng và 10 chứng chỉ chuyên môn.
| Loại | Dùng cho |
|---|---|
| Thuyền trưởng hạng tư T4 | Tàu khách đến 20 khách, tàu hàng đến 100 tấn |
| Thuyền trưởng hạng ba T3 | Đến 50 khách, tàu hàng 500 tấn, đoàn lai 800 tấn |
| Thuyền trưởng hạng nhì T2 | Đến 100 khách, tàu hàng 1.000 tấn, đoàn lai 1.500 tấn |
| Thuyền trưởng hạng nhất T1 | Mọi loại phương tiện |
| Máy trưởng hạng ba M3 | Máy trong đến 250 sức ngựa, máy ngoài đến 1.000 sức ngựa |
| Máy trưởng hạng nhì M2 | Máy trong đến 1.000 sức ngựa, máy ngoài đến 3.000 sức ngựa |
| Máy trưởng hạng nhất M1 | Mọi loại phương tiện |
| An toàn cơ bản ATCB | Xử lý các vấn đề an toàn trên phương tiện |
| Thủy thủ TT | Làm thủy thủ; nền để thi thuyền trưởng |
| Thợ máy TM | Làm việc ở buồng máy; nền để thi máy trưởng |
| Lái phương tiện LPT | Lái ca nô, xuồng máy cỡ nhỏ |
| 6 chứng chỉ chuyên môn đặc biệt | Cao tốc, điều khiển ven biển, an toàn ven biển, chở xăng dầu, hóa chất, khí hóa lỏng |
Bằng hạng cao được lái mọi phương tiện của hạng thấp hơn. Số tấn là trọng tải toàn phần.
Nguồn: Thông tư 71/2026/TT-BXD, Điều 4; phạm vi từng hạng theo Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD, Điều 14
Lái tàu, sà lan, phà, ca nô cần bằng gì?
- Ca nô, xuồng máy, du thuyền nhỏ: chứng chỉ lái phương tiện; chạy trên 30 km/h thêm chứng chỉ điều khiển phương tiện cao tốc. Xem bằng lái ca nô.
- Tàu khách, tàu hàng: bằng thuyền trưởng đúng hạng theo số khách và trọng tải ở bảng trên.
- Tàu kéo, đẩy sà lan: bằng thuyền trưởng từ hạng ba, đoàn lai đến 800 tấn; hạng nhì đến 1.500 tấn.
- Phà: hạng ba đến 50 khách và 250 tấn hàng; hạng nhì đến 100 khách và 350 tấn hàng.
- Phương tiện đi ven biển: thêm chứng chỉ điều khiển ven biển và an toàn ven biển.
- Người phụ trách máy: bằng máy trưởng theo công suất máy.
Học bằng lái tàu thủy ở đâu, ai cấp bằng?
Sở Xây dựng tổ chức thi và cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng. Cơ sở đào tạo dạy, thi và cấp các chứng chỉ chuyên môn, trừ chứng chỉ điều khiển ven biển; chứng chỉ lái phương tiện chuyển cho cơ quan nhà nước từ 01/07/2027 (Điều 7, Điều 29).
Người chưa có giấy gì thường học sơ cấp thuyền trưởng hạng ba 4 tháng, học phí 10.000.000đ, rồi thực tập 3 tháng để được cấp bằng T3. Cách khác là học chứng chỉ thủy thủ hoặc lái phương tiện rồi thi hạng tư. KVC tư vấn, kiểm hồ sơ và đăng ký lớp tại trường, không cấp bằng. Xem học phí hoặc liên hệ.

Căn cứ pháp lý
Nội dung trang này lấy từ các văn bản dưới đây. Bấm vào số hiệu để đọc toàn văn, bấm vào số điều để tới đúng đoạn được trích.
- Thông tư 71/2026/TT-BXDThi, cấp, đổi bằng thuyền viên thủy nội địaSắp có hiệu lực
- Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXDHạng bằng được lái gì, định biên thuyền viênCòn hiệu lực
- Thông tư 20/2023/TT-BGTVTBằng, chứng chỉ, định biên tàu biển (bản cũ)Còn hiệu lực
- Thông tư 77/2026/TT-BXDBằng, chứng chỉ, định biên thuyền viên biểnSắp có hiệu lực
Hỏi đáp
Bằng lái tàu thủy là bằng gì, tên chính thức gọi là gì?
Bằng lái tàu thủy là cách gọi quen. Tên chính thức là giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng (khoản 3 Điều 3 Thông tư 71/2026/TT-BXD). Người lái ca nô, xuồng máy nhỏ dùng chứng chỉ lái phương tiện, một loại chứng chỉ chuyên môn.
Bằng lái tàu có mấy loại?
Có 7 hạng bằng: thuyền trưởng hạng tư, ba, nhì, nhất (T4 đến T1) và máy trưởng hạng ba, nhì, nhất (M3 đến M1). Ngoài ra có 10 chứng chỉ chuyên môn: an toàn cơ bản, thủy thủ, thợ máy, lái phương tiện và 6 chứng chỉ đặc biệt (Điều 4 Thông tư 71/2026/TT-BXD).
Bằng lái tàu sông là bằng gì?
Là bằng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa, dùng cho tàu chạy trên sông, kênh, hồ, thi và cấp theo Thông tư 71/2026/TT-BXD. Bằng tàu biển là loại khác, chia hạng theo tổng dung tích (GT) và công suất máy (kW), theo Thông tư 20/2023/TT-BGTVT đến hết 30/11/2026, từ 01/12/2026 theo Thông tư 77/2026/TT-BXD.
Lái tàu thủy cần bằng gì?
Người chỉ huy tàu cần bằng thuyền trưởng đúng hạng: hạng tư đến 20 khách hoặc tàu hàng 100 tấn, hạng ba đến 50 khách hoặc 500 tấn, hạng nhì đến 100 khách hoặc 1.000 tấn, hạng nhất mọi loại (Điều 14 Thông tư 39/2019/TT-BGTVT (văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD)). Người phụ trách máy cần bằng máy trưởng.
Lái sà lan cần bằng gì?
Lái tàu kéo, đẩy sà lan (đoàn lai) cần bằng thuyền trưởng: hạng ba đến 800 tấn, hạng nhì đến 1.500 tấn, hạng nhất không giới hạn, theo Điều 14 Thông tư 39/2019/TT-BGTVT (văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD). Phạm vi bằng hạng tư không ghi riêng cho đoàn lai.
Lái phà cần bằng gì?
Cần bằng thuyền trưởng từ hạng ba. Hạng ba lái phà đến 50 khách và 250 tấn hàng, hạng nhì đến 100 khách và 350 tấn hàng, hạng nhất lái mọi loại phà, theo Điều 14 Thông tư 39/2019/TT-BGTVT (văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD).
Bằng lái tàu thủy do ai cấp?
Sở Xây dựng tổ chức thi và cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng các hạng và chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển. Cơ sở đào tạo cấp các chứng chỉ chuyên môn khác; chứng chỉ lái phương tiện chuyển cho cơ quan nhà nước từ 01/07/2027 (Điều 7, Điều 29 Thông tư 71/2026/TT-BXD).
Học bằng lái tàu thủy ở đâu?
Học tại cơ sở đào tạo thuyền viên, ví dụ Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II ở TP. Hồ Chí Minh. Người mới thường học sơ cấp thuyền trưởng hạng ba 4 tháng, học phí 10.000.000đ. KVC tư vấn và lo hồ sơ, không cấp bằng; học phí nộp thẳng cho trường.
Xem tiếp
- Bằng thuyền trưởngBằng lái thuyền trưởng (GCNKNCM) có 4 hạng T1 đến T4
- Bằng máy trưởngBằng máy trưởng thủy nội địa có 3 hạng M1, M2, M3
- Chứng chỉ chuyên mônChứng chỉ chuyên môn thủy nội địa theo Thông tư 71/2026
- Bằng lái ca nôBằng lái cano, du thuyền là chứng chỉ lái phương tiện
- Khóa sơ cấp T3Chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng 3 tại MIC2
- Học phíHọc phí bằng lái tàu thủy 2026
Tra cứu bằng
Dữ liệu chính thức từ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Tuyển sinh khóa mớiLớp an toàn ven biển và lớp cao tốc
Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II (MIC2)
- An toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển75 giờ
- Điều khiển phương tiện cao tốc65 giờ
Thông tư 71, từ 15/11/2026Xét cấp bằng, không cần thi
Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD
- Sơ cấp T3 lên bằng thuyền trưởng hạng tưXét ngay
- Sơ cấp T3, M3 lên bằng T3, M3Thực tập 3 tháng
- Cao đẳng chuyên ngành lên bằng T2, M2Thực tập 6 tháng
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.