Bảo hiểm tàu và hợp đồng bảo hiểm hàng hải
Bảo hiểm tàu biển là hợp đồng bảo hiểm hàng hải: chủ tàu nộp phí, bên bảo hiểm bồi thường tổn thất do rủi ro biển, cháy, nổ, cướp biển và rủi ro đã thỏa thuận. Hợp đồng phải lập bằng văn bản (Điều 303 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH). Đối tượng gồm thân tàu, hàng hóa, tiền cước và trách nhiệm dân sự của chủ tàu (Điều 304).
Cập nhật 06/11/2026 · Căn cứ: Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH (Bộ luật Hàng hải), Chương XVIII Điều 303 đến 336; Điều 38, 51, 71, 105, 203, 229, 231, Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH (Luật Giao thông đường thủy nội địa), Điều 24, 77, 85
Bảo hiểm tàu theo Bộ luật Hàng hải là gì?
Bảo hiểm tàu biển là một loại hợp đồng bảo hiểm hàng hải. Chủ tàu (người được bảo hiểm) nộp phí, công ty bảo hiểm (người bảo hiểm) cam kết bồi thường tổn thất hàng hải theo điều kiện đã thỏa thuận (khoản 1 Điều 303 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH). Rủi ro gồm rủi ro của biển, cháy, nổ, chiến tranh, cướp biển, trộm cắp và rủi ro khác ghi trong hợp đồng. Hợp đồng phải lập bằng văn bản (khoản 3 Điều 303).
Chương này viết cho hành trình đường biển; đoạn đi sông, đường bộ chỉ được bảo hiểm khi thuộc cùng hành trình đường biển (khoản 2 Điều 303). Xem thêm Bộ luật Hàng hải.
Bảo hiểm được cho những gì?
Đối tượng bảo hiểm là mọi quyền lợi vật chất quy ra tiền liên quan đến hoạt động hàng hải (Điều 304 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH): thân tàu biển, tàu đang đóng, hàng hóa; tiền cước, tiền thuê tàu; và trách nhiệm dân sự do rủi ro hàng hải. Người mua phải có quyền lợi trong tàu, hàng lúc xảy ra tổn thất (khoản 3 Điều 305).
| Loại đơn bảo hiểm | Nghĩa là |
|---|---|
| Đơn bảo hiểm chuyến | Bảo hiểm từ một nơi đến một hoặc nhiều nơi khác |
| Đơn bảo hiểm thời hạn | Bảo hiểm trong một khoảng thời gian nhất định |
| Đơn bảo hiểm định giá | Hai bên chốt trước giá trị tàu, hàng ghi trong đơn, dùng khi bồi thường |
| Đơn bảo hiểm không định giá | Không ghi giá trị, nhưng phải ghi rõ số tiền bảo hiểm |
Căn cứ: khoản 2 Điều 307. Đơn phải ghi đối tượng, điều kiện, thời hạn và số tiền bảo hiểm (khoản 3 Điều 307).
Mua thấp hơn giá trị tàu thì được bồi thường bao nhiêu?
Giá trị bảo hiểm của tàu là tổng giá trị tàu lúc bắt đầu bảo hiểm, gồm máy móc, trang thiết bị, phụ tùng dự trữ cộng phí bảo hiểm (khoản 1 Điều 311). Ghi số tiền bảo hiểm thấp hơn giá trị này thì chỉ được bồi thường theo tỷ lệ; ghi cao hơn thì phần vượt không được thừa nhận (Điều 312). Mua nhiều đơn cho cùng tàu, cùng rủi ro cũng chỉ được trả trong phạm vi giá trị tàu (Điều 313).
Chủ tàu phải làm gì để không mất quyền bồi thường?
| Nghĩa vụ | Nếu vi phạm | Căn cứ |
|---|---|---|
| Khai đủ thông tin ảnh hưởng tới rủi ro khi ký | Cố ý: bị chấm dứt hợp đồng; không do lỗi: bị thu thêm phí | Điều 308, khoản 1 Điều 310 |
| Nộp phí ngay sau khi ký hoặc nhận đơn | Hai bên được thỏa thuận thời điểm nộp khác | Điều 319 |
| Báo ngay khi rủi ro tăng lên | Bị từ chối bồi thường một phần hoặc toàn bộ | Điều 320 |
| Khi có tổn thất, làm mọi cách hạn chế thiệt hại | Mất bồi thường phần tổn thất do cố ý, quá cẩu thả | Điều 321 |
| Giữ chứng cứ để đòi người gây tổn thất | Bị giảm hoặc mất tiền bồi thường | Điều 327 |
Chi phí hợp lý để hạn chế tổn thất được hoàn lại (Điều 322). Các điều trên thuộc Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH.
Khi nào bảo hiểm thân tàu không bồi thường?
Trừ khi hợp đồng thỏa thuận khác, bên bảo hiểm không chịu tổn thất khi tàu không đủ khả năng đi biển lúc bắt đầu chuyến đi, hoặc chở chất dễ cháy, dễ nổ sai quy định mà chủ tàu biết còn bên bảo hiểm không biết (khoản 1 Điều 325). Chiến tranh, đình công, trưng dụng cũng bị loại trừ (khoản 3 Điều 325). Ngược lại, sơ suất của thuyền trưởng, lỗi của thuyền bộ, hoa tiêu vẫn được bồi thường (khoản 2 Điều 323). Hợp đồng thân tàu có thể mở rộng để trả cả thiệt hại của bên thứ ba trong tai nạn đâm va (khoản 3 Điều 323).
Tàu chìm, bị cưỡng đoạt hoặc sửa không còn hiệu quả kinh tế thì chủ tàu được tuyên bố từ bỏ tàu để nhận bồi thường toàn bộ, gửi văn bản không quá 180 ngày từ khi biết sự việc; bên bảo hiểm trả lời trong 30 ngày (Điều 329, 330, 332). Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm hàng hải là 02 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp (Điều 336).
Bộ luật Hàng hải buộc mua bảo hiểm trong trường hợp nào?
Theo Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH:
- Tàu biển đang thế chấp phải được chủ tàu mua bảo hiểm, trừ khi hợp đồng thế chấp thỏa thuận khác (khoản 2 Điều 38).
- Chủ tàu mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu và bảo hiểm bắt buộc khác cho thuyền viên (khoản 4 Điều 51, khoản 2 Điều 71). Xem thêm trang thuyền viên tàu biển.
- Tàu chuyên chở dầu, sản phẩm dầu hoặc hàng nguy hiểm phải có bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu về ô nhiễm môi trường khi hoạt động trong vùng biển Việt Nam (khoản 4 Điều 105).
- Người vận chuyển hành khách bằng tàu biển mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách (khoản 3 Điều 203).
- Thuê tàu trần: hợp đồng phải có điều khoản bảo hiểm tàu, người thuê chịu chi phí bảo hiểm theo giá trị đã thỏa thuận (Điều 229, khoản 3 Điều 231). Xem quy định thuê tàu.
Bảo hiểm bắt buộc với phương tiện thủy nội địa
Ca nô, tàu sông theo Luật Giao thông đường thủy nội địa. Chủ phương tiện kinh doanh chở khách phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách và người thứ ba. Chủ phương tiện chở hàng loại không động cơ trên 15 tấn, có động cơ trên 15 sức ngựa hoặc chở trên 12 người phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho người thứ ba. Điều kiện, mức phí do Chính phủ quy định (khoản 5 Điều 77, khoản 1 Điều 24 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH). Vé, danh sách hành khách là căn cứ giải quyết bảo hiểm (Điều 85).
Không mua bị phạt (Điều 33 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD): chở hàng 0,5 đến 5 triệu đồng; chở khách 1 đến 2 triệu đồng với phương tiện đến 12 người, cao nhất 6 đến 8 triệu đồng với phương tiện trên 150 người. Xem thêm hồ sơ phương tiện thủy.
KVC không bán bảo hiểm, không trả lời thay công ty bảo hiểm về phí. Cần xem hợp đồng thuê tàu, hợp đồng thế chấp có đòi bảo hiểm hay không, để lại thông tin để KVC tư vấn.
Căn cứ pháp lý
Nội dung trang này lấy từ các văn bản dưới đây. Bấm vào số hiệu để đọc toàn văn, bấm vào số điều để tới đúng đoạn được trích.
Hỏi đáp
Bảo hiểm thân tàu là gì?
Là bảo hiểm cho chính con tàu, một đối tượng của hợp đồng bảo hiểm hàng hải. Giá trị bảo hiểm là tổng giá trị tàu lúc bắt đầu bảo hiểm, gồm máy móc, trang thiết bị, phụ tùng dự trữ cộng phí bảo hiểm (Điều 304, khoản 1 Điều 311 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH).
Bảo hiểm thân tàu có bắt buộc không?
Bộ luật Hàng hải không buộc mọi tàu biển mua bảo hiểm thân tàu. Tàu đang thế chấp thì chủ tàu phải mua bảo hiểm, trừ khi hợp đồng thế chấp thỏa thuận khác (khoản 2 Điều 38 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH). Thuê tàu trần thì hợp đồng phải có điều khoản bảo hiểm tàu (Điều 229).
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu là gì?
Là bảo hiểm phần chủ tàu phải bồi thường cho người khác do rủi ro hàng hải (điểm c khoản 2 Điều 304 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH). Chủ tàu phải mua loại này cho thuyền viên (khoản 2 Điều 71) và cho ô nhiễm khi chở dầu, hàng nguy hiểm (khoản 4 Điều 105).
Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu khác nhau thế nào?
Bảo hiểm thân tàu trả cho hư hỏng, mất mát của chính con tàu. Trách nhiệm dân sự trả phần chủ tàu phải bồi thường cho người khác. Hợp đồng thân tàu có thể mở rộng để trả thiệt hại của bên thứ ba trong tai nạn đâm va (khoản 3 Điều 323 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH).
Mua bảo hiểm thấp hơn giá trị tàu thì sao?
Chỉ được bồi thường theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm. Ghi cao hơn giá trị tàu thì phần vượt không được thừa nhận (khoản 2, khoản 3 Điều 312 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH).
Khi nào công ty bảo hiểm từ chối bồi thường tàu?
Khi tàu không đủ khả năng đi biển lúc bắt đầu chuyến đi, chở hàng dễ cháy nổ sai quy định mà giấu bên bảo hiểm, tổn thất do chiến tranh, trưng dụng (Điều 325), hoặc chủ tàu không báo khi rủi ro tăng (Điều 320 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH).
Bảo hiểm thân tàu định hạn là gì?
Luật gọi là đơn bảo hiểm thời hạn: bảo hiểm tàu trong một khoảng thời gian nhất định, khác đơn bảo hiểm chuyến chỉ cho một hành trình (khoản 2 Điều 307 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH). Tàu mất tích chỉ được bồi thường nếu tin cuối cùng có trước khi hết hạn (khoản 3 Điều 333).
Kiện công ty bảo hiểm tàu trong bao lâu?
Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm hàng hải là 02 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp, theo Điều 336 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH.
Ca nô chở khách có bắt buộc mua bảo hiểm không?
Có. Chủ phương tiện kinh doanh chở khách phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hành khách và người thứ ba (điểm a khoản 5 Điều 77 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH). Không mua bị phạt 1 đến 2 triệu đồng với phương tiện chở đến 12 người (Điều 33 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD).
Tàu sông chở hàng có phải mua bảo hiểm không?
Có, nếu không động cơ trên 15 tấn, có động cơ trên 15 sức ngựa hoặc chở trên 12 người: phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho người thứ ba (điểm b khoản 5 Điều 77 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH). Không mua bị phạt 0,5 đến 5 triệu đồng (Điều 33 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD).
Xem tiếp
- Phương tiện thủyPhương tiện thủy nội địa nào phải đăng ký, đăng kiểm, cần giấy tờ gì khi chạy, thiếu bị…
- Bộ luật Hàng hảiLuật hàng hải ở Việt Nam
- Thuyền viên tàu biểnBằng thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển chia hạng theo GT và kW, giá trị 5 năm
- Văn bản pháp luậtThư viện 49 văn bản gốc về bằng thuyền trưởng, thuyền viên, đăng ký, đăng kiểm, xử phạt, phí
- Liên hệ KVCHotline, Zalo, đăng ký tư vấn
Tìm trong web
Miễn phíĐăng tin tuyển dụng thuyền viênĐăng tin ngay
Miễn phíHợp tác, đăng tin cho thuê phương tiệnĐăng tin cho thuêTra cứu bằng
Dữ liệu chính thức từ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Tuyển sinh khóa mớiLớp an toàn ven biển và lớp cao tốc
Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II (MIC2)
- An toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển75 giờ
- Điều khiển phương tiện cao tốc65 giờ
Thông tư 71, từ 15/11/2026Xét cấp bằng, không cần thi
Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD
- Sơ cấp T3 lên bằng thuyền trưởng hạng tưXét ngay
- Sơ cấp T3, M3 lên bằng T3, M3Thực tập 3 tháng
- Cao đẳng chuyên ngành lên bằng T2, M2Thực tập 6 tháng
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.