Phương tiện thủy nội địa: đăng ký, đăng kiểm và giấy tờ khi chạy
Phương tiện thủy nội địa phải đăng ký, trừ loại thô sơ dưới 1 tấn hoặc chở dưới 5 người và bè (khoản 3 Điều 1 Văn bản hợp nhất 115/VBHN-BXD). Phương tiện có động cơ từ 5 sức ngựa, không động cơ trên 15 tấn còn phải đăng kiểm (Điều 24 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH). Khi chạy cần giấy đăng ký, giấy đăng kiểm, bằng người lái.
Cập nhật 06/11/2026 · Căn cứ: Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH, Luật Giao thông đường thủy nội địa, Điều 24, 35, Văn bản hợp nhất 115/VBHN-BXD, đăng ký phương tiện thủy nội địa
Phương tiện thủy nội địa nào phải đăng ký, đăng kiểm?
Phải đăng ký gần như mọi phương tiện, trừ phương tiện thô sơ dưới 1 tấn hoặc chở dưới 5 người và bè (khoản 3 Điều 1 Văn bản hợp nhất 115/VBHN-BXD). Đăng kiểm, định biên tùy cỡ máy và số người chở (Điều 24 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH).
| Nhóm phương tiện | Đăng ký | Đăng kiểm | Định biên, danh bạ thuyền viên |
|---|---|---|---|
| Thô sơ dưới 1 tấn hoặc chở dưới 5 người, bè (khoản 4) | Không | Không | Không |
| Không động cơ 1 đến 15 tấn hoặc chở 5 đến 12 người; có động cơ dưới 5 sức ngựa hoặc chở dưới 5 người (khoản 3) | Có | Không | Không |
| Có động cơ 5 đến 15 sức ngựa hoặc chở 5 đến 12 người (khoản 2) | Có | Có | Không |
| Không động cơ trên 15 tấn, có động cơ trên 15 sức ngựa hoặc chở trên 12 người (khoản 1) | Có | Có | Có |
Phương tiện nhỏ nhất vẫn phải có thân chắc, đủ áo phao cho số người chở và đèn trắng khi chạy đêm (điểm a khoản 3 Điều 24). Từ 01/08/2026, đăng kiểm là dịch vụ do đơn vị đăng kiểm cung cấp (Điều 4 Thông tư 28/2026/TT-BXD).
Tàu cá, tàu thuyền thể thao, vui chơi giải trí không đăng ký theo Văn bản hợp nhất 115/VBHN-BXD (khoản 4 Điều 1). Tàu biển đăng ký theo Bộ luật Hàng hải: tàu có động cơ từ 75 kW (đơn vị công suất máy), tàu không động cơ từ 50 GT (tổng dung tích) hoặc từ 100 tấn (khoản 1 Điều 19 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH).
Chủ phương tiện phải có giấy tờ gì khi chạy?
Phương tiện thuộc diện đăng ký, đăng kiểm phải có đủ bốn thứ:
- Giấy chứng nhận đăng ký, kèm số đăng ký kẻ hai bên và trước cabin, chữ cao tối thiểu 200 mm (khoản 2 Điều 6 Văn bản hợp nhất 115/VBHN-BXD).
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hạn, do đơn vị đăng kiểm cấp.
- Bằng, chứng chỉ của người lái và thuyền viên, mang theo người (khoản 3 Điều 15 Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD). Phương tiện có động cơ đến 15 sức ngựa hoặc chở đến 12 người chỉ cần chứng chỉ lái phương tiện (khoản 14 Điều 14). Lớn hơn thì cần bằng thuyền trưởng, máy trưởng đúng hạng.
- Đủ định biên, có sổ danh bạ thuyền viên. Phương tiện chở hàng từ 250 tấn hoặc chở từ 50 khách còn phải có nhật ký hành trình, nhật ký máy (khoản 2, khoản 3 Điều 4 Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD).
Hạng bằng nào lái được phương tiện cỡ nào, xem trang bằng thuyền trưởng và chứng chỉ lái phương tiện.
Thiếu đăng ký, đăng kiểm, bằng thì bị phạt bao nhiêu?
Mức dưới đây cho cá nhân. Công ty cùng lỗi bị phạt gấp 2 lần (khoản 5 Điều 4 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD).
| Lỗi | Mức phạt cá nhân | Căn cứ (Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD) |
|---|---|---|
| Không kẻ số đăng ký, vạch mớn nước, biển ghi số người | 1 đến 1,5 triệu đồng | Khoản 1 Điều 15 |
| Không có giấy đăng ký, không đăng ký lại | 1,5 đến 2 triệu đồng | Khoản 2 Điều 15 |
| Không có hoặc hết hạn đăng kiểm | 3 đến 20 triệu đồng tùy cỡ máy, số người chở | Khoản 7 Điều 15 |
| Không đủ định biên, dùng thuyền viên không có bằng | 2 đến 3 triệu đồng mỗi lỗi | Điểm d, đ khoản 2 Điều 21 |
| Người lái không có chứng chỉ lái phương tiện | 2 đến 5 triệu đồng | Khoản 2 Điều 22 |
| Thuyền viên không có bằng hoặc bằng hết hạn | 2 đến 9 triệu đồng theo hạng | Khoản 3 Điều 22 |
| Thiếu áo phao, phao cứu sinh cá nhân | 500.000 đến 1 triệu đồng mỗi chiếc | Khoản 1 Điều 16 |
Các lỗi khác xem trang xử phạt đường thủy.
Việc cần làm, đi trang nào?
| Việc | Điểm chính | Xem trang |
|---|---|---|
| Đăng ký, đăng ký lại, xóa đăng ký | Cấp trong 02 ngày làm việc, lệ phí 70.000 đồng mỗi giấy (Thông tư 198/2016/TT-BTC) | Đăng ký phương tiện |
| Đăng kiểm lần đầu, định kỳ | Giá dịch vụ đăng kiểm cộng lệ phí giấy 50.000 đồng (Thông tư 199/2016/TT-BTC) | Đăng kiểm phương tiện |
| Mua bán, sang tên tàu cũ | Đăng ký lại trong 30 ngày (khoản 5 Điều 3 Văn bản hợp nhất 115/VBHN-BXD) | Mua bán tàu cũ |
| Áo phao, thiết bị cứu sinh | Đủ cho số người được chở | Trang thiết bị an toàn |
| Đăng ký tàu biển | Cấp chậm nhất 02 ngày làm việc (Quyết định 1732/QĐ-BXD) | Đăng ký tàu biển |
| Đăng kiểm tàu biển | Thông tư 58/2026/TT-BXD, hiệu lực 01/09/2026 | Đăng kiểm tàu biển |
| Mở bến, vào rời cảng | Bến phải được công bố mở trước khi khai thác (khoản 3 Điều 16 Thông tư 21/2026/TT-BXD) | Cảng, bến thủy nội địa |
| Bảo hiểm tàu, thuyền viên | Các loại bảo hiểm chủ tàu cần biết | Bảo hiểm tàu |
| Nộp hồ sơ ở đâu | Sở Xây dựng, xã, cảng vụ, đơn vị đăng kiểm | Cơ quan quản lý |
Toàn văn: văn bản về đăng ký và văn bản về đăng kiểm.
KVC hỗ trợ chủ phương tiện những gì?
KVC xem giấy tờ bạn đang có, chỉ ra còn thiếu gì, nộp ở đâu, rồi lập danh mục hồ sơ, soạn đơn theo mẫu và theo dõi hồ sơ tới khi có kết quả. KVC báo phí sau khi xem giấy tờ.
KVC không phải cơ quan đăng ký hay đơn vị đăng kiểm, không cam kết kết quả thay cơ quan nhà nước và không nhận làm hồ sơ có giấy tờ sai sự thật.
Nhờ KVC làm hồ sơ
Chưa rõ phương tiện của mình cần giấy gì? Gửi thông tin ở trang liên hệ, KVC tư vấn miễn phí.
Căn cứ pháp lý
Nội dung trang này lấy từ các văn bản dưới đây. Bấm vào số hiệu để đọc toàn văn, bấm vào số điều để tới đúng đoạn được trích.
- Văn bản hợp nhất 115/VBHN-BXDĐăng ký phương tiện thủy nội địaCòn hiệu lực
- Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQHLuật Giao thông đường thủy nội địa hợp nhấtCòn hiệu lực
- Thông tư 28/2026/TT-BXDĐăng kiểm phương tiện thủy nội địaCòn hiệu lực
- Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQHBộ luật Hàng hải hợp nhất 2026Còn hiệu lực
- Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXDHạng bằng được lái gì, định biên thuyền viênCòn hiệu lực
- Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXDMức phạt giao thông đường thủy nội địaCòn hiệu lực
- Thông tư 198/2016/TT-BTCPhí, lệ phí đường thủy nội địa và đường sắtCòn hiệu lực
- Thông tư 199/2016/TT-BTCLệ phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểmCòn hiệu lực
Hỏi đáp
Phương tiện thủy nội địa nào phải đăng ký đăng kiểm?
Mọi phương tiện phải đăng ký, trừ thô sơ dưới 1 tấn hoặc chở dưới 5 người và bè. Phải đăng kiểm thêm: phương tiện có động cơ từ 5 sức ngựa, không động cơ trên 15 tấn hoặc chở trên 12 người, trừ nhóm loại trừ ở khoản 2 Điều 1 Thông tư 28/2026/TT-BXD.
Thuyền máy dưới 5 sức ngựa có phải đăng ký không?
Có. Phương tiện có động cơ dưới 5 sức ngựa hoặc chở dưới 5 người vẫn phải có giấy chứng nhận đăng ký, kẻ số đăng ký và vạch mớn nước, nhưng không phải đăng kiểm (khoản 3 Điều 24 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH).
Đò, ca nô chở 10 người cần những giấy tờ gì?
Cần giấy chứng nhận đăng ký và giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật (khoản 2 Điều 24 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH). Máy trên 15 sức ngựa thì còn phải đủ định biên, danh bạ thuyền viên (khoản 1 Điều 24). Người lái cần chứng chỉ hoặc bằng đúng phạm vi tại Điều 14 Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD.
Chạy tàu không có đăng kiểm bị phạt bao nhiêu?
Không có hoặc dùng giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật hết hạn bị phạt từ 3 đến 5 triệu đồng với phương tiện 5 đến 15 sức ngựa, cao nhất 15 đến 20 triệu đồng với máy trên 750 sức ngựa (khoản 7 Điều 15 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD).
Mua tàu cũ bao lâu phải sang tên?
Trong 30 ngày kể từ ngày chuyển quyền sở hữu, bên mua phải đăng ký lại phương tiện (khoản 3, khoản 5 Điều 3 Văn bản hợp nhất 115/VBHN-BXD). Không đăng ký lại bị phạt 1,5 đến 2 triệu đồng (khoản 2 Điều 15 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD).
Chủ phương tiện có phải lập sổ danh bạ thuyền viên không?
Có. Chủ phương tiện lập sổ danh bạ thuyền viên và bố trí đủ chức danh theo biểu định biên tại Điều 18 (khoản 2, khoản 3 Điều 4 Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD). Phương tiện máy trên 15 đến 135 sức ngựa thiếu sổ bị phạt 3 đến 4 triệu đồng.
Lệ phí đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy là bao nhiêu?
Lệ phí đăng ký, cấp biển là 70.000 đồng mỗi giấy (Thông tư 198/2016/TT-BTC). Lệ phí giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật là 50.000 đồng mỗi giấy (Thông tư 199/2016/TT-BTC), cộng giá dịch vụ của đơn vị đăng kiểm.
Công ty có phương tiện vi phạm bị phạt thế nào?
Mức phạt trong nghị định là mức cho cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm bị phạt gấp 2 lần mức của cá nhân (khoản 5 Điều 4 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD).
Tàu biển có đăng ký như phương tiện thủy nội địa không?
Không. Tàu biển đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia theo Bộ luật Hàng hải, tại Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc chi cục, cảng vụ hàng hải được ủy quyền. Tàu có động cơ từ 75 kW phải đăng ký (khoản 1 Điều 19 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH).
KVC có làm hồ sơ đăng ký, đăng kiểm giúp không?
Có. KVC xem giấy tờ, lập danh mục hồ sơ, soạn đơn theo mẫu và theo dõi hồ sơ. KVC không phải cơ quan đăng ký hay đơn vị đăng kiểm, không cam kết kết quả thay cơ quan nhà nước. Phí báo sau khi xem giấy tờ.
Xem tiếp
- Đăng ký phương tiệnThủ tục đăng ký phương tiện thủy nội địa
- Đăng kiểm phương tiệnĐăng kiểm phương tiện thủy nội địa từ 01/08/2026 là dịch vụ
- Đăng ký tàu biểnThủ tục đăng ký tàu biển
- Mua bán, sang tên tàu cũMua bán tàu cũ, ca nô cũ
- Cảng, bến thủy nội địaMở bến thủy nội địa, cảng thủy nội địa, bến khách ngang sông
- Cơ quan quản lýCục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, chi cục, cảng vụ, Sở Xây dựng, xã, đơn vị đăng kiểm
Tìm trong web
Miễn phíĐăng tin tuyển dụng thuyền viênĐăng tin ngay
Miễn phíHợp tác, đăng tin cho thuê phương tiệnĐăng tin cho thuêTra cứu bằng
Dữ liệu chính thức từ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Tuyển sinh khóa mớiLớp an toàn ven biển và lớp cao tốc
Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II (MIC2)
- An toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển75 giờ
- Điều khiển phương tiện cao tốc65 giờ
Thông tư 71, từ 15/11/2026Xét cấp bằng, không cần thi
Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD
- Sơ cấp T3 lên bằng thuyền trưởng hạng tưXét ngay
- Sơ cấp T3, M3 lên bằng T3, M3Thực tập 3 tháng
- Cao đẳng chuyên ngành lên bằng T2, M2Thực tập 6 tháng
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.