Đăng ký tư vấn Thi thử

Đăng ký tàu biển: thủ tục, hồ sơ và lệ phí

Đăng ký tàu biển làm tại Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Chi cục hoặc Cảng vụ hàng hải được ủy quyền. Đủ hồ sơ thì có giấy chậm nhất 02 ngày làm việc (điểm d khoản 4 Điều 9 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD). Lệ phí không thời hạn 1.500 đến 3.000 đồng mỗi GT, tàu dưới 500 GT tối thiểu 300.000 đồng (Thông tư 189/2016/TT-BTC).

Cập nhật 06/11/2026 · Căn cứ: Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD (Nghị định 171/2016/NĐ-CP), Điều 3, 4, 7, 9 đến 16, Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH (Bộ luật Hàng hải), Điều 17 đến 22

Tàu nào phải đăng ký tàu biển?

Phải đăng ký tàu có máy chính từ 75 kW; tàu không động cơ từ 50 GT, trọng tải từ 100 tấn hoặc dài đường nước thiết kế từ 20 m; tàu nhỏ hơn nhưng chạy tuyến nước ngoài (khoản 1 Điều 19 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH). GT là tổng dung tích; kW là đơn vị công suất máy.

Giấy chứng nhận đăng ký là bằng chứng tàu mang cờ Việt Nam và tình trạng sở hữu tàu (khoản 4 Điều 22 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH). Chủ tàu chọn một cảng đăng ký: Hải Phòng, Đà Nẵng hoặc Sài Gòn (khoản 10 Điều 3 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD).

Các loại đăng ký tàu biển

Có sáu hình thức (khoản 2 Điều 17 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH).

Hình thứcDùng khi nàoCăn cứ (Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD)
Không thời hạnTàu đủ điều kiện, thuộc sở hữu chủ tàuĐiều 9
Có thời hạnThuê tàu trần, thuê mua tàuĐiều 10
Tạm thờiChưa nộp lệ phí; chưa có giấy xóa đăng ký cũ; thử hoặc đưa tàu mới đóng về. Giấy có giá trị 180 ngàyKhoản 5 Điều 3, Điều 11
Tàu đang đóngĐã đặt sống chính, chưa đóng xongĐiều 13
Tàu biển loại nhỏMáy dưới 75 kW; hoặc không động cơ dưới 50 GT, dưới 100 tấn hoặc dài đường nước dưới 20 mKhoản 7 Điều 3, Điều 14
Đăng ký thay đổiĐổi tên tàu, chủ tàu, địa chỉ, thông số, công dụng, cơ quan đăng ký, tổ chức đăng kiểm; làm trong 30 ngàyĐiều 15

Phương tiện thủy nội địa cấp VR-SB (đi ven biển) đã qua sử dụng có thể chuyển sang tàu biển không thời hạn hoặc loại nhỏ nếu đạt tuổi tàu (khoản 4 Điều 7 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD). Hồ sơ cần bản chính giấy xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa, xin tại Sở Xây dựng nơi đã đăng ký (khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 18 Văn bản hợp nhất 115/VBHN-BXD).

Hồ sơ đăng ký tàu biển không thời hạn

Một bộ theo khoản 2 Điều 9 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD (thủ tục 1.002687, Quyết định 1732/QĐ-BXD):

Giấy tờCăn cứ (khoản 2 Điều 9)
Tờ khai đăng ký Mẫu số 01Điểm a
Bản chính giấy xóa đăng ký cũ (tàu nước ngoài, phương tiện VR-SB) hoặc biên bản bàn giao tàu đóng mớiĐiểm b
Bản chính hợp đồng mua bán, đóng mới tàu; kèm bản dịch công chứng nếu tiếng nước ngoàiĐiểm c
Bản sao giấy chứng nhận dung tích và giấy chứng nhận phân cấpĐiểm d, đ
Chứng từ lệ phí trước bạĐiểm e
Giấy tờ hợp tác xã, chi nhánh nước ngoài hoặc hộ chiếu người nước ngoài (nếu có)Điểm g, h

Tàu loại nhỏ nộp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thay cho giấy dung tích, phân cấp (thủ tục 1.002550, Quyết định 1732/QĐ-BXD). Cấp lại giấy mất, hỏng chỉ cần tờ khai Mẫu số 04 (khoản 2 Điều 16 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD).

Nộp ở đâu, mấy ngày có giấy?

BướcViệc làmCăn cứ (Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD)
1Nộp trực tiếp, bưu chính hoặc trực tuyến tại Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Chi cục hoặc Cảng vụ hàng hải được ủy quyềnĐiều 4, khoản 3 Điều 9
2Hồ sơ thiếu được hướng dẫn: bưu chính trong 02 ngày làm việc, trực tuyến trong 08 giờ làm việcĐiểm b, c khoản 4 Điều 9
3Nộp lệ phí trước khi nhận kết quảKhoản 5 Điều 9
4Nhận giấy chậm nhất 02 ngày làm việc từ khi đủ hồ sơĐiểm d khoản 4 Điều 9

Thủ tục chấp thuận đặt tên tàu biển (mã 1.002763) đã bãi bỏ, công bố tại mục II Phụ lục Quyết định 55/QĐ-BXD. Chủ tàu tự đặt tên, không trùng tàu đã đăng ký (Điều 21 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH).

Lệ phí đăng ký tàu biển

Đăng ký không thời hạn (mục II.1 Biểu mức thu kèm Thông tư 189/2016/TT-BTC): dưới 500 GT 3.000 đồng mỗi GT, tối thiểu 300.000 đồng; 500 đến dưới 1.600 GT 2.500 đồng; 1.600 đến dưới 3.000 GT 2.000 đồng; từ 3.000 GT 1.500 đồng. Có thời hạn, tạm thời, đang đóng: 30%. Cấp lại: 10%. Đăng ký thay đổi: 5% (thủ tục 1.000274, Quyết định 55/QĐ-BXD). Xóa đăng ký không thu (thủ tục 1.002508, Quyết định 1732/QĐ-BXD).

Ví dụ: tàu 300 GT nộp 900.000 đồng; tàu 1.000 GT nộp 2.500.000 đồng, đăng ký thay đổi nộp 125.000 đồng. Lệ phí trước bạ nộp riêng.

Lỗi làm hồ sơ bị trả

KVC hỗ trợ gì

KVC xem giấy tờ tàu, chọn đúng hình thức đăng ký, lập danh mục còn thiếu, soạn tờ khai theo mẫu và theo dõi hồ sơ. KVC báo phí sau khi xem giấy tờ. KVC không phải cơ quan đăng ký tàu biển, không cam kết kết quả thay cơ quan nhà nước, không nhận làm giấy tờ sai sự thật. Xem thêm đăng kiểm tàu biển, mua bán tàu cũ, văn bản về tàu biển và các thủ tục khác ở mục phương tiện thủy.

Nhờ KVC làm hồ sơ

Gửi thông tin phương tiện, KVC xem giấy tờ, báo danh mục hồ sơ, lệ phí nhà nước và phí dịch vụ trước khi làm. Không thu tiền trước khi anh chị đồng ý.

Cần rà hồ sơ trước khi nộp, hãy nhờ KVC tư vấn.

Căn cứ pháp lý

Nội dung trang này lấy từ các văn bản dưới đây. Bấm vào số hiệu để đọc toàn văn, bấm vào số điều để tới đúng đoạn được trích.

Tra cứu toàn bộ thư viện văn bản

Hỏi đáp

Tàu nào phải đăng ký tàu biển?

Tàu có máy chính từ 75 kW; tàu không động cơ từ 50 GT, từ 100 tấn trọng tải hoặc dài đường nước từ 20 m; tàu nhỏ hơn nhưng chạy tuyến nước ngoài (khoản 1 Điều 19 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH).

Đăng ký tàu biển mất bao lâu?

Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ khi cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ (điểm d khoản 4 Điều 9 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD). Hồ sơ gửi bưu chính bị thiếu được hướng dẫn trong 02 ngày làm việc, nộp trực tuyến trong 08 giờ làm việc.

Lệ phí đăng ký tàu biển bao nhiêu?

Đăng ký không thời hạn: tàu dưới 500 GT 3.000 đồng mỗi GT, tối thiểu 300.000 đồng; 500 đến dưới 1.600 GT 2.500 đồng; 1.600 đến dưới 3.000 GT 2.000 đồng; từ 3.000 GT 1.500 đồng (mục II.1 Biểu mức thu kèm Thông tư 189/2016/TT-BTC).

Tàu biển loại nhỏ là gì?

Là tàu có máy chính dưới 75 kW, hoặc tàu không động cơ dưới 50 GT, dưới 100 tấn trọng tải hoặc dài đường nước thiết kế dưới 20 m (khoản 7 Điều 3 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD). Lệ phí 3.000 đồng mỗi GT, tối thiểu 300.000 đồng.

Phương tiện VR-SB chuyển sang đăng ký tàu biển được không?

Được, nếu tuổi phương tiện đạt mức tại khoản 1 Điều 7 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD. Đăng ký theo hình thức không thời hạn hoặc tàu biển loại nhỏ, hồ sơ có bản chính giấy xóa đăng ký phương tiện thủy nội địa (khoản 4 Điều 7, điểm b khoản 2 Điều 9).

Có còn phải xin chấp thuận đặt tên tàu biển không?

Không. Thủ tục chấp thuận đặt tên tàu biển (mã 1.002763) đã bị bãi bỏ, công bố tại mục II Phụ lục Quyết định 55/QĐ-BXD. Chủ tàu tự đặt tên, không trùng tàu đã đăng ký, theo Điều 21 Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH.

Đổi chủ tàu, đổi tên tàu thì làm thủ tục gì?

Làm đăng ký thay đổi chậm nhất 30 ngày sau khi thay đổi (khoản 1 Điều 15 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD). Lệ phí bằng 5% mức đăng ký không thời hạn, giải quyết trong 02 ngày làm việc (thủ tục 1.000274, Quyết định 55/QĐ-BXD).

Mất giấy chứng nhận đăng ký tàu biển thì làm sao?

Nộp tờ khai cấp lại theo Mẫu số 04, cơ quan cấp giấy mới trong 02 ngày làm việc trên cơ sở hình thức đăng ký cũ (Điều 16 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD). Lệ phí bằng 10% mức đăng ký không thời hạn.

Giấy đăng ký tàu biển tạm thời có giá trị bao lâu?

180 ngày kể từ ngày cấp. Nếu tàu chưa về được Việt Nam, cơ quan đã cấp gia hạn một lần, không quá 180 ngày (điểm b, điểm c khoản 1 Điều 11 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD). Lệ phí bằng 30% mức đăng ký không thời hạn.

Mua tàu biển cũ nước ngoài bao nhiêu năm tuổi thì đăng ký được?

Tàu khách không quá 10 năm, các loại tàu biển khác không quá 15 năm. Một số loại tàu đặc biệt được nới theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (khoản 1 Điều 7 Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BXD).

Xem tiếp

Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?

KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.

Mã QR Zalo của KVC, tài khoản Báo Thủ Đường Thủy, số 0938 181 185
Quét mã để nhắn ZaloMở Zalo, chọn quét mã rồi hướng camera vào đây. Tài khoản hiện ra là Báo Thủ Đường Thủy.