Thông tư 189/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động chuyên ngành hàng hải
Còn hiệu lựcBộ Tài chính · ban hành 08/11/2016
Thông tư quy định mức phí, lệ phí trong ngành hàng hải: đăng ký tàu biển, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, sổ thuyền viên, sát hạch thuyền trưởng, máy trưởng. Thuyền viên và chủ tàu tra ở đây để biết phải nộp bao nhiêu khi làm thủ tục.
Thông tin văn bản
| Số hiệu | Thông tư 189/2016/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành | 08/11/2016 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2017 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Quan hệ với văn bản khác | Thay Quyết định 84/2005/QĐ-BTC và Quyết định 62/2006/QĐ-BTC. |
| Lĩnh vực | Phí, lệ phí |
Điểm chính cần biết
- Điều 5, Biểu mức thu mục II.3c Lệ phí cấp mới, cấp lại sổ thuyền viên là 190.000 đồng mỗi sổ, đã gồm dịch vụ đăng ký vào sổ danh bạ thuyền viên.Phí, lệ phí
- Điều 5, Biểu mức thu mục II.3a Lệ phí cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy chứng nhận huấn luyện viên chính là 100.000 đồng mỗi giấy; giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cũng 100.000 đồng.Phí, lệ phí
- Điều 2, Điều 5, Biểu mức thu mục I.3 Phí sát hạch cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng là 600.000 đồng mỗi học viên, áp dụng cho tàu từ 500 GT, máy chính từ 750 kW.Phí, lệ phí
- Điều 5, Biểu mức thu mục II.3b, II.3d Lệ phí cấp mới, cấp lại hộ chiếu thuyền viên là 150.000 đồng mỗi hộ chiếu. Lệ phí cấp sổ ghi nhận huấn luyện là 100.000 đồng mỗi sổ.Phí, lệ phí
- Điều 5, Biểu mức thu mục II.1a Lệ phí đăng ký tàu biển không thời hạn: dưới 500 GT 3.000 đồng/GT, tối thiểu 300.000 đồng; 500 đến dưới 1.600 GT 2.500 đồng; 1.600 đến dưới 3.000 GT 2.000 đồng; từ 3.000 GT 1.500 đồng.Phí, lệ phí
- Điều 5, Biểu mức thu mục II.1b đến II.1d Đăng ký có thời hạn, tạm thời, tàu đang đóng thu 30% mức không thời hạn. Cấp lại giấy đăng ký thu 10%, đăng ký thay đổi thu 5%.Phí, lệ phí
- Điều 5, Biểu mức thu mục II.2b Lệ phí cấp giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu là 100.000 đồng mỗi lần. Trích lục Sổ đăng ký tàu biển quốc gia là 20.000 đồng mỗi lần.Phí, lệ phí
- Điều 4 Tàu không ghi tổng dung tích được quy đổi: tàu biển tự hành 1,5 tấn trọng tải bằng 01 GT; tàu chở khách 01 kW bằng 0,7 GT, 01 ghế ngồi bằng 0,67 GT.Phí, lệ phí
Xem học phí trọn gói các khóa bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ tại KVC.
Xem chi tiếtBài viết trích dẫn văn bản này
- Bằng thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển
- Hộ chiếu thuyền viên: còn cấp không, thay bằng giấy gì?
- Máy trưởng tàu biển và máy hai: điều kiện theo từng hạng kWTrích Điều 2
- Thủy thủ trực ca AB, OS, thợ máy Oiler và sỹ quan tàu biển
- Sổ thuyền viên: cách làm, hồ sơ, nơi cấp và lệ phíTrích Điều 5
- Thuyền trưởng tàu biển và đại phó: điều kiện theo từng hạng GTTrích Điều 2
- Việc làm thuyền viên và mức lương theo từng chứng chỉ
Văn bản liên quan
- Quyết địnhQuyết định 2530/QĐ-BXDThủ tục đăng ký và cấp Sổ thuyền viênCòn hiệu lực
- Văn bản hợp nhấtVăn bản hợp nhất 18/VBHN-BXDĐăng ký, mua bán tàu biển, bản hợp nhấtCòn hiệu lực
- Thông tưThông tư 77/2026/TT-BXDBằng, chứng chỉ, định biên thuyền viên biểnSắp có hiệu lực
- Văn bản hợp nhấtVăn bản hợp nhất 102/VBHN-BXDChức danh, Sổ thuyền viên tàu biển (hợp nhất)Còn hiệu lực
- Quyết địnhQuyết định 1732/QĐ-BXDThủ tục đăng ký, xóa đăng ký tàu biểnHết hiệu lực một phần
- Nghị địnhNghị định 171/2016/NĐ-CPĐăng ký, mua bán, đóng mới tàu biểnCòn hiệu lực
Hỏi đáp
Lệ phí cấp sổ thuyền viên bao nhiêu?
Theo Điều 5 và mục II.3c Biểu mức thu Thông tư 189/2016/TT-BTC, lệ phí cấp mới, cấp lại sổ thuyền viên là 190.000 đồng mỗi sổ, đã gồm dịch vụ đăng ký vào sổ danh bạ thuyền viên.
Thông tư 189/2016 còn thu lệ phí hộ chiếu thuyền viên không?
Mục II.3b Biểu mức thu tại Điều 5 Thông tư 189/2016/TT-BTC vẫn ghi 150.000 đồng cho hộ chiếu thuyền viên. Nhưng khoản 1 Điều 6 Luật 49/2019/QH14 không còn loại hộ chiếu này; thuyền viên dùng hộ chiếu phổ thông. Hộ chiếu cấp trước 01/7/2020 dùng đến hết hạn.
Lệ phí đăng ký tàu biển tính thế nào?
Theo mục II.1a Biểu mức thu, đăng ký không thời hạn dưới 500 GT là 3.000 đồng mỗi GT, tối thiểu 300.000 đồng; 500 đến dưới 1.600 GT 2.500 đồng; 1.600 đến dưới 3.000 GT 2.000 đồng; từ 3.000 GT 1.500 đồng.
Phí sát hạch thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển bao nhiêu?
Theo Điều 2, Điều 5 và mục I.3 Biểu mức thu, phí sát hạch cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng là 600.000 đồng mỗi học viên, áp dụng cho tàu từ 500 GT, máy chính từ 750 kW.
Toàn văn Thông tư 189/2016/TT-BTC
Mục lục 8 điều
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Quy đổi GT của các tàu thuyền không được cơ quan đăng kiểm cấp giấy chứng nhận tổng dung tích để xác định số t
- Điều 5. Mức thu phí, lệ phí
- Điều 6. Kê khai, nộp phí, lệ phí
- Điều 7. Quản lý và sử dụng phí
- Điều 8. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Nguon file: TT 189-2016-TT-BTC ban Cong bao 08112016.pdf So trang: 7 --- Trang 1 --- CÔNG BÁO/Số 05 + 06/Ngày 04-01-2017 BỘ TÀI CHÍNH Số: 189/2016/TT-BTC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2016 THÔNG TƯ Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động chuyên ngành hàng hải Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển;
Căn cứ Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về đăng ký, mua, bán, đóng mới tàu biển;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động chuyên ngành hàng hải.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong hoạt động chuyên ngành hàng hải sau đây:
1. Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải biển, dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
2. Phí thẩm định công bố cầu, bến cảng biển, khu nước, vùng nước.
3. Phí sát hạch cấp chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng.
4. Phí thẩm định hồ sơ mua, bán tàu biển.
5. Phí xác minh giấy tờ, tài liệu liên quan đến tàu biển.
6. Lệ phí đăng ký tàu biển.
7. Lệ phí cấp chứng chỉ xác nhận việc tham gia bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính khác về trách nhiệm dân sự chủ tàu đối với thiệt hại do ô nhiễm dầu và ô nhiễm dầu nhiên liệu.
8. Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện.
9. Lệ phí cấp bản công bố phù hợp lao động hàng hải phần I (DMLC I).
Ký bởi: Cổng Thông tin điện tử Chính phủ Email: [email protected] Cơ quan: Văn phòng Chính phủ Thời gian ký: 09.01.2017 15:36:31 +07:00 --- Trang 2 --- CÔNG BÁO/Số 05 + 06/Ngày 04-01-2017
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Người nộp phí, lệ phí là các tổ chức, cá nhân khi được cung cấp dịch vụ quy định thu phí, lệ phí, bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải biển hoặc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh hoạt động theo quy định;
b) Tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư cầu, bến cảng biển, khu nước, vùng nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố mở, đóng bến cảng, cầu cảng và các khu nước, vùng nước theo quy định;
c) Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ sở đào tạo tổ chức thi sát hạch để cấp chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT trở lên, máy trưởng tàu thuyền có tổng công suất máy chính từ 750 KW trở lên;
d) Chủ sở hữu tàu biển, phương tiện hoạt động trên biển thực hiện hoạt động mua, bán tàu biển đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam để phá dỡ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ theo quy định;
đ) Chủ sở hữu tàu biển, phương tiện hoạt động trên biển được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, xóa, thay đổi đăng ký tàu biển theo quy định;
e) Chủ sở hữu tàu biển được được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận việc tham gia bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính khác về trách nhiệm dân sự chủ tàu (các tàu chở dầu dạng xô từ 2.000 tấn trở lên) đối với thiệt hại do ô nhiễm dầu theo Công ước CLC 1992 hoặc được cấp giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính về trách nhiệm dân sự đối với tổn thất ô nhiễm dầu nhiên liệu theo Công ước BCC 2001;
g) Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp bằng, chứng chỉ hoạt động của thuyền viên, tàu biển phục vụ hoạt động của tàu biển theo quy định;
h) Chủ sở hữu tàu biển Việt Nam có tổng dung tích từ 500 GT trở lên hoạt động tuyến quốc tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Bản công bố phù hợp lao động hàng hải phần I cho tàu biển theo quy định.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí bao gồm: Cục Hàng hải Việt Nam, Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải, cơ sở đào tạo và cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch quy định thu phí, lệ phí tại khoản 1 Điều này.
3. Thông tư này không áp dụng đối với các tàu cá, tàu chuyên dùng phục vụ mục đích quân sự, an ninh thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và thuyền viên làm việc trên các tàu thuyền đó.
--- Trang 3 --- CÔNG BÁO/Số 05 + 06/Ngày 04-01-2017
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tàu thuyền là phương tiện hoạt động trên mặt nước hoặc dưới mặt nước bao gồm tàu, thuyền và các phương tiện khác có động cơ hoặc không có động cơ.
2. Tổng dung tích - Gross Tonnage (GT): là dung tích toàn phần lớn nhất của tàu thuyền được ghi trong giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp cho tàu thuyền theo quy định.
3. HP, CV, KW: là các đơn vị đo công suất của tàu thuyền theo quy định.
Điều 4. Quy đổi GT của các tàu thuyền không được cơ quan đăng kiểm cấp giấy chứng nhận tổng dung tích để xác định số tiền phí, lệ phí
1. Tàu thuyền không ghi GT, được quy đổi tính tổng dung tích như sau:
a) Tàu biển và phương tiện thủy nội địa tự hành quy đổi 1,5 tấn trọng tải tính bằng 01 GT;
b) Sà lan quy đổi 01 tấn trọng tải toàn phần tính bằng 01 GT;
c) Tàu kéo, tàu đẩy, tàu chở khách (kể cả thuỷ phi cơ) và cẩu nổi: 01 mã lực (HP, CV) tính bằng 0,5 GT; 01 KW tính bằng 0,7 GT; 01 tấn sức nâng của cẩu đặt trên tàu thuyền quy đổi tương đương 06 GT;
d) Tàu thuyền chở khách không ghi công suất máy, quy đổi 01 ghế ngồi dành cho hành khách tính bằng 0,67 GT; 01 giường nằm tính bằng 4 GT;
e) Trường hợp tàu thuyền là đoàn lai kéo, lai đẩy hoặc lai cập mạn tính bằng tổng dung tích của cả đoàn bao gồm sà lan, đầu kéo hoặc đầu đẩy;
Đối với việc quy đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này, khi thu phí, lệ phí cơ quan thu được chọn phương thức quy đổi có tổng dung tích lớn nhất.
2. Đơn vị tính công suất máy: Công suất máy chính của tàu thuyền được tính theo HP, CV hoặc KW; phần lẻ dưới 01 HP hoặc 01 KW được tính tròn 01 HP, 01 CV hoặc 01 KW.
Điều 5. Mức thu phí, lệ phí
Mức thu phí, lệ phí trong hoạt động chuyên ngành hàng hải được quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Kê khai, nộp phí, lệ phí
1. Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.
2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính --- Trang 4 --- CÔNG BÁO/Số 05 + 06/Ngày 04-01-2017 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.
3. Tổ chức thu phí thực hiện nộp số tiền phí thu được theo tỷ lệ quy định tại
Điều 7 Thông tư này và 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương) theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
Điều 7. Quản lý và sử dụng phí
1. Tổ chức thu phí được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí và nộp 10% vào ngân sách nhà nước; trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
2. Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí thì phải nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ mua, bán tàu biển và lệ phí đăng ký tàu biển, cấp bằng, chứng chỉ liên quan đến hoạt động tàu biển và công bố cảng biển và Quyết định số 62/2006/QĐ-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 84/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2005.
2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí trong hoạt động chuyên ngành hàng hải không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;
Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính --- Trang 5 --- CÔNG BÁO/Số 05 + 06/Ngày 04-01-2017 hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Thị Mai --- Trang 6 --- CÔNG BÁO/Số 05 + 06/Ngày 04-01-2017 BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG CHUYÊN NGÀNH HÀNG HẢI (Kèm theo Thông tư số 189/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Số TT Tên phí, lệ phí Đơn vị tính Mức thu (đồng) I Biểu mức thu phí Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải biển, dịch vụ hỗ trợ vận tải biển
a) Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải biển, dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (cấp lần đầu) Lần 1.000.000
b) Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ vận tải biển, dịch vụ hỗ trợ vận tải biển (cấp lại do mất, rách hoặc thay đổi, bổ sung thông tin của doanh nghiệp) Lần 500.000 Phí thẩm định công bố cầu, bến cảng biển, khu nước, vùng nước Lần 6.000.000 Phí sát hạch cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng Học viên 600.000 Phí thẩm định hồ sơ mua, bán tàu biển nhập khẩu đã qua sử dụng vào Việt Nam để phá dỡ Tàu 2.000.000 Phí xác minh giấy tờ, tài liệu liên quan đến tàu biển
a) Cấp trích lục hoặc bản sao từ Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam Lần/Tàu 20.000
b) Xác nhận các loại nhật ký hàng hải Sổ/lượt 20.000 II Biểu mức thu lệ phí Lệ phí đăng ký tàu biển
a) Đăng ký lần đầu (đăng ký không thời hạn)
- Tàu có tổng dung tích dưới 500 GT GT-lần 3.000 (Mức thu tối thiểu không dưới 300.000)
- Tàu có tổng dung tích từ 500 đến dưới 1.600 GT GT-lần 2.500
- Tàu có tổng dung tích từ 1.600 đến dưới 3.000 GT GT-lần 2.000
- Tàu có tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên GT-lần 1.500 --- Trang 7 --- CÔNG BÁO/Số 05 + 06/Ngày 04-01-2017 Số TT Tên phí, lệ phí Đơn vị tính Mức thu (đồng)
b) Đăng ký có thời hạn, đăng ký tạm thời 30% mức thu đăng ký không thời hạn
c) Đăng ký tàu biển đang đóng 30% mức thu đăng ký không thời hạn
d) Cấp lại đối với các loại giấy tờ về đăng ký tàu biển
- Cấp lại giấy đăng ký (do mất, cũ rách) 10% mức thu đăng ký không thời hạn
- Thay đổi đăng ký (do thay đổi về tên tàu biển;
tên chủ tàu biển, địa chỉ chủ tàu biển; thay đổi kết cấu hoặc thông số kỹ thuật của tàu biển; thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển, tổ chức đăng kiểm tàu biển hoặc các thông tin khác trong Giấy đăng ký) 5% mức thu đăng ký không thời hạn Lệ phí cấp giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động của tàu biển
a) Cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bảo đảm tài chính theo Công ước CLC 1992 hoặc theo Công ước Bunker 2001 Lần 100.000
b) Cấp giấy định biên an toàn tối thiểu Lần 100.000 Lệ phí cấp chứng chỉ, sổ thuyền viên cho thuyền viên, hoa tiêu hàng hải
a) Cấp mới, cấp lại các loại giấy chứng nhận, chứng chỉ
- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn; giấy chứng nhận Huấn luyện viên chính Giấy 100.000
- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải; Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải Giấy 150.000
- Giấy xác nhận việc cấp giấy chứng nhận Giấy 100.000
- Giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Giấy 100.000
b) Cấp mới, cấp lại hộ chiếu thuyền viên Hộ chiếu 150.000
c) Cấp mới, cấp lại sổ thuyền viên (bao gồm cả dịch vụ đăng ký vào sổ danh bạ thuyền viên) Sổ 190.000
d) Cấp sổ ghi nhận huấn luyện Sổ 100.000 Lệ phí cấp bản công bố phù hợp lao động hàng hải phần I (DMLC I) Bản 250.000
Chữ trích tự động từ bản PDF gốc, có thể lệch dòng hoặc ký tự. Khi dùng làm căn cứ chính thức, đối chiếu bản PDF gốc.
Tìm trong web
Tra cứu bằng
Dữ liệu chính thức từ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Tuyển sinh khóa mớiLớp an toàn ven biển và lớp cao tốc
Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II (MIC2)
- An toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển75 giờ
- Điều khiển phương tiện cao tốc65 giờ
Thông tư 71, từ 15/11/2026Xét cấp bằng, không cần thi
Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD
- Sơ cấp T3 lên bằng thuyền trưởng hạng tưXét ngay
- Sơ cấp T3, M3 lên bằng T3, M3Thực tập 3 tháng
- Cao đẳng chuyên ngành lên bằng T2, M2Thực tập 6 tháng
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.