Đăng ký tư vấn Thi thử

Phí, lệ phí đường thủy nội địa và hàng hải

29 điều luật trích từ 9 văn bản gốc. Mỗi dòng ghi đúng số điều, bấm vào để đọc nguyên văn. Cập nhật 06/11/2026.

Bảng phí, lệ phí nhà nước

Các mức dưới đây chép từ văn bản gốc, cập nhật 07/11/2026. Bấm vào căn cứ để đọc đúng điều.

Bằng, chứng chỉ thủy nội địa

Khoản phíMức thu
Phí sát hạch bằng thuyền trưởng hạng nhấtGồm lý thuyết tổng hợp 50.000, lý thuyết chuyên môn 50.000, thực hành 120.000 đồng.Căn cứ: mục 1.1a Biểu mức thu kèm Thông tư 198/2016/TT-BTC (khoản 1 Điều 4)220.000 đồng/ lần sát hạch
Phí sát hạch bằng thuyền trưởng hạng nhìGồm lý thuyết tổng hợp 50.000, lý thuyết chuyên môn 50.000, thực hành 100.000 đồng.Căn cứ: mục 1.1b Biểu mức thu kèm Thông tư 198/2016/TT-BTC (khoản 1 Điều 4)200.000 đồng/ lần sát hạch
Phí sát hạch bằng thuyền trưởng hạng baGồm lý thuyết tổng hợp 50.000, lý thuyết chuyên môn 50.000, thực hành 90.000 đồng.Căn cứ: mục 1.1c Biểu mức thu kèm Thông tư 198/2016/TT-BTC (khoản 1 Điều 4)190.000 đồng/ lần sát hạch
Phí sát hạch bằng thuyền trưởng hạng tưGồm lý thuyết tổng hợp 70.000, thực hành 80.000 đồng. Hạng tư không thi lý thuyết chuyên môn.Căn cứ: mục 1.1d Biểu mức thu kèm Thông tư 198/2016/TT-BTC (khoản 1 Điều 4)150.000 đồng/ lần sát hạch
Phí sát hạch bằng máy trưởng hạng nhấtGồm lý thuyết tổng hợp 50.000, lý thuyết chuyên môn 50.000, thực hành 100.000 đồng.Căn cứ: mục 1.2a Biểu mức thu kèm Thông tư 198/2016/TT-BTC (khoản 1 Điều 4)200.000 đồng/ lần sát hạch
Phí sát hạch bằng máy trưởng hạng nhìGồm lý thuyết tổng hợp 50.000, lý thuyết chuyên môn 50.000, thực hành 70.000 đồng.Căn cứ: mục 1.2b Biểu mức thu kèm Thông tư 198/2016/TT-BTC (khoản 1 Điều 4)170.000 đồng/ lần sát hạch
Phí sát hạch bằng máy trưởng hạng baGồm lý thuyết tổng hợp 40.000, lý thuyết chuyên môn 40.000, thực hành 60.000 đồng.Căn cứ: mục 1.2c Biểu mức thu kèm Thông tư 198/2016/TT-BTC (khoản 1 Điều 4)140.000 đồng/ lần sát hạch
Lệ phí cấp mới, cấp lại bằng thuyền trưởng, máy trưởngCăn cứ: mục 5a Biểu mức thu kèm Thông tư 198/2016/TT-BTC (khoản 1 Điều 4)50.000 đồng/ giấy
Lệ phí cấp mới, cấp lại chứng chỉ chuyên môn (lái phương tiện, thủy thủ, thợ máy...)Căn cứ: mục 5b Biểu mức thu kèm Thông tư 198/2016/TT-BTC (khoản 1 Điều 4)20.000 đồng/ giấy
Lệ phí cấp bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn làm bằng vật liệu PETÁp dụng khi cấp bằng, chứng chỉ theo công nghệ mới thay cho mức 50.000 hoặc 20.000 đồng.Căn cứ: mục 5c Biểu mức thu kèm Thông tư 198/2016/TT-BTC (khoản 1 Điều 4)135.000 đồng/ giấy

Đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

Khoản phíMức thu
Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thủy nội địaKhông thu với phương tiện quốc phòng, an ninh không dùng vào kinh tế. Chưa gồm lệ phí trước bạ nếu thuộc diện phải nộp.Căn cứ: mục 4 Biểu mức thu kèm Thông tư 198/2016/TT-BTC (khoản 1 Điều 4)70.000 đồng/ giấy
Lệ phí cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa, giấy chứng nhận thẩm định thiết kếThông tư 156/2025/TT-BTC chỉ sửa mức thu của xe cơ giới, không đổi mức này.Căn cứ: mục 2 Biểu mức thu kèm Thông tư 199/2016/TT-BTC (Điều 3)50.000 đồng/ giấy
Giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địaĐơn vị đăng kiểm tự định giá, không cao hơn giá tối đa do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định. Tính theo ngày công tại hiện trường, mỗi lần tối thiểu 0,5 ngày công. Chưa gồm thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy, chi phí đi lại, lưu trú.Căn cứ: khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 38/2025/TT-BXDTheo giá niêm yết của đơn vị đăng kiểm/ lần đăng kiểm

Cảng, bến thủy nội địa

Khoản phíMức thu
Phương tiện chở hàng dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế ra, vào cảng, bến thủy nội địaMiễn cả phí trọng tải, lệ phí ra vào bến và phí trình báo. Áp dụng từ 01/04/2026.Căn cứ: khoản 3 Điều 3 Thông tư 39/2026/TT-BTCMiễn/ chuyến
Lệ phí ra, vào cảng, bến thủy nội địa của phương tiện chở kháchTừ 13 đến 50 ghế 10.000 đồng; từ 51 đến 100 ghế 20.000 đồng; từ 101 ghế trở lên 30.000 đồng. Phương tiện chở hàng 5.000 đến 50.000 đồng theo trọng tải.Căn cứ: mục 2b, 2c, 2d khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2026/TT-BTC10.000 đến 30.000 đồng/ chuyến
Phí trọng tải tàu, thuyềnRa, vào không bốc dỡ hàng, không đón trả khách thì thu 70%. Phương tiện chở khách quy đổi 01 ghế bằng 01 tấn.Căn cứ: mục 1 khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2026/TT-BTC165 đồng/ tấn trọng tải toàn phần mỗi lượt vào hoặc ra
Phí trình báo đường thủy nội địa (phương tiện thủy nội địa không động cơ từ 10 tấn, có động cơ từ 10 sức ngựa hoặc chở trên 12 người)Tàu biển, thủy phi cơ: 100.000 đồng mỗi lần.Căn cứ: mục 3b khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2026/TT-BTC50.000 đồng/ lần

Thuyền viên tàu biển

Khoản phíMức thu
Lệ phí cấp mới, cấp lại sổ thuyền viênĐã gồm việc đăng ký vào sổ danh bạ thuyền viên.Căn cứ: mục II.3c Biểu mức thu kèm Thông tư 189/2016/TT-BTC (Điều 5)190.000 đồng/ sổ
Lệ phí cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền viên tàu biểnCùng mức với giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn.Căn cứ: mục II.3a Biểu mức thu kèm Thông tư 189/2016/TT-BTC (Điều 5)100.000 đồng/ giấy
Phí sát hạch cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng tàu biểnChỉ áp dụng cho thuyền trưởng tàu từ 500 GT trở lên và máy trưởng tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên.Căn cứ: mục I.3 Biểu mức thu kèm Thông tư 189/2016/TT-BTC (Điều 5); điểm c khoản 1 Điều 2600.000 đồng/ học viên

Tàu biển

Khoản phíMức thu
Lệ phí đăng ký tàu biển lần đầu (không thời hạn)Dưới 500 GT: 3.000 đồng/GT, tối thiểu 300.000 đồng. Từ 500 đến dưới 1.600 GT: 2.500 đồng/GT. Từ 1.600 đến dưới 3.000 GT: 2.000 đồng/GT. Từ 3.000 GT: 1.500 đồng/GT.Căn cứ: mục II.1a Biểu mức thu kèm Thông tư 189/2016/TT-BTC (Điều 5)Từ 1.500 đến 3.000 đồng mỗi GT/ GT mỗi lần
Lệ phí đăng ký tàu biển có thời hạn, tạm thời hoặc tàu đang đóngCăn cứ: mục II.1b, II.1c Biểu mức thu kèm Thông tư 189/2016/TT-BTC (Điều 5)30% mức đăng ký không thời hạn/ lần
Lệ phí cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu biển (mất, cũ rách)Căn cứ: mục II.1d Biểu mức thu kèm Thông tư 189/2016/TT-BTC (Điều 5)10% mức đăng ký không thời hạn/ lần
Lệ phí đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký tàu biểnGiải quyết chậm nhất 02 ngày làm việc.Căn cứ: Phụ lục Quyết định 55/QĐ-BXD năm 2026, thủ tục đăng ký nội dung thay đổi; mục II.1d Biểu mức thu kèm Thông tư 189/2016/TT-BTC5% mức đăng ký không thời hạn/ lần
Lệ phí cấp giấy chứng nhận theo công ước quốc tế hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho tàu biểnCăn cứ: mục 1 Biểu mức thu kèm Thông tư 199/2016/TT-BTC (Điều 3)50.000 đồng/ giấy
Giá dịch vụ đăng kiểm tàu biểnĐơn vị đăng kiểm tự định giá, không cao hơn giá tối đa do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định, phải kê khai và niêm yết công khai. Chưa gồm thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy, chi phí đi lại, lưu trú.Căn cứ: khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 35/2025/TT-BXDTheo giá niêm yết của đơn vị đăng kiểm/ lần đăng kiểm
  • Đây là phí, lệ phí nộp cho Nhà nước, chưa gồm học phí đào tạo, phí khám sức khỏe, lệ phí trước bạ và tiền dịch vụ.
  • Mức thu chép từ văn bản gốc của Bộ Tài chính và Bộ Xây dựng; bản quét đã đối chiếu trên ảnh trang gốc.
  • Phí sát hạch tính theo từng phần thi; thi lại phần nào thì nộp phí của phần đó.
  • Giá đăng kiểm không có mức chung: mỗi đơn vị đăng kiểm tự niêm yết giá trong mức tối đa của Bộ Xây dựng, nên hỏi giá trước khi đưa phương tiện đi kiểm tra.

Các điều luật cần biết

Thông tư 198/2016/TT-BTC Phí, lệ phí đường thủy nội địa và đường sắtCòn hiệu lực

  • Điều 1 Phí, lệ phí đường thủy nội địa gồm phí sát hạch bằng thuyền trưởng, máy trưởng, phí công bố cảng, cấp phép bến, phí an ninh cảng, lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ.
  • Điều 7 Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư 47/2005/TT-BTC cùng các văn bản cũ về phí, lệ phí đường thủy.

Thông tư 199/2016/TT-BTC Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểmCòn hiệu lực

  • Điều 1 Thông tư quy định lệ phí cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật cho máy, thiết bị, phương tiện đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa và công trình biển.
  • Điều 2 Người nộp là tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận. Cục Đăng kiểm Việt Nam, các đơn vị đăng kiểm trực thuộc và đơn vị được giao cấp giấy là nơi thu lệ phí.
  • Điều 5 Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư 102/2008/TT-BTC về lệ phí cấp giấy chứng nhận.

Thông tư 189/2016/TT-BTC Phí, lệ phí chuyên ngành hàng hảiCòn hiệu lực

  • Điều 5, Biểu mức thu mục II.3c Lệ phí cấp mới, cấp lại sổ thuyền viên là 190.000 đồng mỗi sổ, đã gồm dịch vụ đăng ký vào sổ danh bạ thuyền viên.
  • Điều 5, Biểu mức thu mục II.3a Lệ phí cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy chứng nhận huấn luyện viên chính là 100.000 đồng mỗi giấy; giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn cũng 100.000 đồng.
  • Điều 2, Điều 5, Biểu mức thu mục I.3 Phí sát hạch cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng là 600.000 đồng mỗi học viên, áp dụng cho tàu từ 500 GT, máy chính từ 750 kW.
  • Điều 5, Biểu mức thu mục II.3b, II.3d Lệ phí cấp mới, cấp lại hộ chiếu thuyền viên là 150.000 đồng mỗi hộ chiếu. Lệ phí cấp sổ ghi nhận huấn luyện là 100.000 đồng mỗi sổ.
  • Điều 5, Biểu mức thu mục II.1a Lệ phí đăng ký tàu biển không thời hạn: dưới 500 GT 3.000 đồng/GT, tối thiểu 300.000 đồng; 500 đến dưới 1.600 GT 2.500 đồng; 1.600 đến dưới 3.000 GT 2.000 đồng; từ 3.000 GT 1.500 đồng.
  • Điều 5, Biểu mức thu mục II.1b đến II.1d Đăng ký có thời hạn, tạm thời, tàu đang đóng thu 30% mức không thời hạn. Cấp lại giấy đăng ký thu 10%, đăng ký thay đổi thu 5%.
  • Điều 5, Biểu mức thu mục II.2b Lệ phí cấp giấy chứng nhận định biên an toàn tối thiểu là 100.000 đồng mỗi lần. Trích lục Sổ đăng ký tàu biển quốc gia là 20.000 đồng mỗi lần.
  • Điều 4 Tàu không ghi tổng dung tích được quy đổi: tàu biển tự hành 1,5 tấn trọng tải bằng 01 GT; tàu chở khách 01 kW bằng 0,7 GT, 01 ghế ngồi bằng 0,67 GT.

Thông tư 38/2025/TT-BXD Giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủyCòn hiệu lực

  • khoản 3 Điều 2 Mỗi lần đăng kiểm tại hiện trường tính tối thiểu 0,5 ngày công; vượt 04 giờ thì cộng 0,25 ngày công nếu thêm dưới 02 giờ, 0,5 ngày công nếu thêm từ 02 đến 04 giờ.
  • khoản 1 Điều 3 Đơn vị đăng kiểm tự định giá cụ thể, không cao hơn giá tối đa theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
  • khoản 2 Điều 3 Giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận, chi phí đi lại, lưu trú, làm ngoài giờ, ngày nghỉ của đăng kiểm viên.
  • khoản 5 Điều 3 Kiểm tra chu kỳ có hạng mục không đạt sau 02 lần thì từ lần thứ 03 thu thêm bằng giá dịch vụ kiểm tra bất thường.
  • khoản 7 Điều 3 Kiểm tra hàng năm cùng lúc với kiểm tra trên đà cho một phương tiện thì thu 100% giá kiểm tra hàng năm và 50% giá kiểm tra trên đà.
  • Điều 5 Thông tư có hiệu lực từ ngày 08/01/2026, áp dụng cho đăng kiểm phương tiện thủy nội địa, trừ phương tiện quốc phòng, an ninh và tàu cá.

Thông tư 156/2025/TT-BTC Sửa lệ phí giấy chứng nhận xe cơ giớiCòn hiệu lực

  • Điều 1 Sửa mục 4 Biểu mức thu Thông tư 199/2016: giấy chứng nhận thẩm định thiết kế, an toàn kỹ thuật, kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thu 40.000 đồng mỗi giấy.
  • Điều 2 Lệ phí cấp lần đầu, điều chỉnh hạng, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là 90.000 đồng mỗi chứng chỉ; cấp lại, gia hạn bằng 50% mức này.
  • Điều 3 Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, bãi bỏ khoản 3 Điều 1 Thông tư 36/2022/TT-BTC và mức giảm 50% cho ô tô dưới 10 chỗ tại Thông tư 64/2025/TT-BTC.

Quyết định 2530/QĐ-BXD Thủ tục đăng ký và cấp Sổ thuyền viênCòn hiệu lực

  • Phụ lục, mục 1.8 Lệ phí cấp Sổ thuyền viên là 190.000 đồng mỗi sổ; căn cứ thu nêu tại mục 1.11 gồm Thông tư 189/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Thông tư 39/2026/TT-BTC Phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địaCòn hiệu lực

  • Điều 3 Miễn phí, lệ phí cho phương tiện chở hàng trọng tải toàn phần dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế, phương tiện tránh bão, cấp cứu, tìm kiếm cứu nạn.
  • Điều 4 Phí trọng tải tàu, thuyền là 165 đồng mỗi tấn trọng tải toàn phần cho lượt vào và 165 đồng mỗi tấn cho lượt ra, kể cả có tải hay không tải.
  • Điều 4 Phí trình báo đường thủy nội địa là 100.000 đồng mỗi lần với tàu biển, thủy phi cơ và 50.000 đồng mỗi lần với phương tiện thủy nội địa thuộc diện.
  • Điều 6 Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 và thay thế Thông tư 248/2016/TT-BTC về phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địa.

Thông tư 28/2026/TT-BXD Đăng kiểm phương tiện thủy nội địaCòn hiệu lực

  • khoản 2 Điều 12 Chủ phương tiện phải nộp lệ phí, thanh toán giá dịch vụ đăng kiểm và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ cung cấp cho đơn vị đăng kiểm.

Quyết định 1732/QĐ-BXD Thủ tục đăng ký, xóa đăng ký tàu biểnHết hiệu lực một phần

  • Phụ lục, mục 2 Lệ phí đăng ký không thời hạn với tàu dưới 500 GT là 3.000 đồng mỗi GT, thấp nhất 300.000 đồng; từ 3.000 GT trở lên là 1.500 đồng mỗi GT.

Văn bản đang có hiệu lực xếp trước. Bấm vào số điều để đọc nguyên văn trong toàn văn.

Xem học phí trọn gói các khóa bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ tại KVC.

Xem chi tiết

Bài viết hướng dẫn liên quan

Tra việc khác

Hỏi đáp

Học bằng thuyền trưởng phải nộp những lệ phí gì?

Theo Điều 4 Thông tư 198/2016/TT-BTC, có phí sát hạch, ví dụ hạng nhất gồm 50.000 đồng lý thuyết tổng hợp, 50.000 đồng lý thuyết chuyên môn, 120.000 đồng thực hành, và lệ phí cấp bằng 50.000 đồng mỗi giấy.

Làm sổ thuyền viên, giấy chứng nhận chuyên môn hết bao nhiêu tiền lệ phí?

Điều 5 Thông tư 189/2016/TT-BTC: lệ phí cấp sổ thuyền viên 190.000 đồng mỗi sổ; giấy chứng nhận khả năng chuyên môn 100.000 đồng mỗi giấy. Hộ chiếu thuyền viên không còn cấp theo Luật 49/2019/QH14, thuyền viên dùng hộ chiếu phổ thông.

Giá đăng kiểm đã gồm lệ phí giấy chứng nhận chưa?

Chưa. Khoản 2 Điều 3 Thông tư 38/2025/TT-BXD ghi giá dịch vụ đăng kiểm chưa gồm lệ phí cấp giấy chứng nhận. Lệ phí này là 50.000 đồng mỗi giấy theo Điều 3 Thông tư 199/2016/TT-BTC.

Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?

KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.

Mã QR Zalo của KVC, tài khoản Báo Thủ Đường Thủy, số 0938 181 185
Quét mã để nhắn ZaloMở Zalo, chọn quét mã rồi hướng camera vào đây. Tài khoản hiện ra là Báo Thủ Đường Thủy.