Quy định cảng, bến thủy nội địa
33 điều luật trích từ 10 văn bản gốc. Mỗi dòng ghi đúng số điều, bấm vào để đọc nguyên văn. Cập nhật 06/11/2026.
Các điều luật cần biết
Thông tư 198/2016/TT-BTC Phí, lệ phí đường thủy nội địa và đường sắtCòn hiệu lực
- Điều 4 Phí thẩm tra, thẩm định công bố cảng thủy nội địa và cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đều là 100.000 đồng mỗi lần theo Biểu mức thu.
Thông tư 09/2026/TT-BXD Phân cấp quản lý đường thủy cho 6 địa phươngCòn hiệu lực
- khoản 1 Điều 5 Nội dung phân cấp gồm quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng, quản lý vận tải trên tuyến và tại cảng, bến thủy nội địa, tìm kiếm cứu nạn và xử lý vi phạm.
- Điều 8 Hồ sơ thủ tục đã nộp trước khi bàn giao phân cấp được tiếp tục giải quyết; cơ quan tiếp nhận sau phân cấp không bắt làm lại các bước đã thực hiện.
Thông tư 39/2026/TT-BTC Phí, lệ phí tại cảng, bến thủy nội địaCòn hiệu lực
- Điều 2 Không thu phí trọng tải và lệ phí ra, vào cảng, bến với phương tiện mang cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII, trừ khi xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
- Điều 4 Lệ phí ra, vào bến của tàu khách: 13 đến 50 ghế 10.000 đồng, 51 đến 100 ghế 20.000 đồng, từ 101 ghế 30.000 đồng mỗi chuyến.
Nghị định 123/2026/NĐ-CP Hàng siêu trường, siêu trọng; cơ sở đóng tàuCòn hiệu lực
- khoản 4 Điều 4 Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam duyệt phương án khi phương tiện rời cảng biển hoặc chạy liên tỉnh; Sở Xây dựng duyệt khi rời cảng, bến chạy trong tỉnh.
- khoản 5 Điều 4 Hồ sơ gồm văn bản đề nghị theo mẫu tại Phụ lục và phương án vận tải; cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phê duyệt trong 02 ngày kể từ khi nhận phương án.
Thông tư 20/2026/TT-BXD Thủ tục vào, rời cảng, bến thủy nội địaCòn hiệu lực
- khoản 3 Điều 4 Tàu thuyền đã được phép rời cảng mà sau 24 giờ kể từ lúc được phép vẫn chưa rời thì phải làm lại thủ tục rời cảng.
- khoản 2 Điều 5 Phương tiện mang cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII được miễn thủ tục nhưng phải báo chủ cảng chậm nhất 02 giờ trước khi vào, rời cảng.
- khoản 2 Điều 6 Miễn thủ tục vào, rời cảng cho phương tiện thô sơ không kinh doanh vận tải và tàu chở hàng không nguy hiểm có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn.
- khoản 5 Điều 7 Cảng vụ kiểm tra tàu thuyền tại cảng, tập trung vào an toàn kỹ thuật, bằng và chứng chỉ của thuyền viên, người lái, việc xếp dỡ hàng và bố trí hành khách.
Thông tư 21/2026/TT-BXD Công bố mở cảng, bến, luồng thủy nội địaCòn hiệu lực
- khoản 3 Điều 16 Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phải được cơ quan có thẩm quyền công bố mở trước khi đưa vào khai thác, sử dụng.
- khoản 4 Điều 16 Hết thời hạn hoạt động, chủ cảng, bến, khu neo đậu phải tháo dỡ công trình, rà quét, thanh thải vật chướng ngại trong vùng nước trong 60 ngày.
- khoản 2 Điều 18 Ủy ban nhân dân cấp xã cho ý kiến về thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến dân sinh, bến phục vụ thi công trên địa bàn.
- khoản 1 Điều 20 Ủy ban nhân dân cấp xã công bố mở bến khách ngang sông, bến dân sinh và kết cấu hạ tầng phục vụ thi công công trình, dự án.
- khoản 5 Điều 20 Nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trong 04 ngày làm việc.
Thông tư 54/2026/TT-BXD Sửa Thông tư 20 và 21 năm 2026 về cảng, bếnCòn hiệu lực
- Điều 3 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công bố đóng luồng đường thủy nội địa trong địa giới tỉnh, chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản đề nghị.
- Điều 4 Sửa Điều 17 Thông tư 21/2026: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cho ý kiến cảng trên đường thủy quốc gia; Sở Xây dựng cho ý kiến cảng trên đường thủy địa phương và khu neo đậu trong tỉnh.
- Điều 5 Sở Xây dựng công bố hạn chế giao thông trong địa giới tỉnh; Cảng vụ công bố trên luồng chuyên dùng và trong vùng nước cảng, bến, khu neo đậu.
- Điều 7 Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện nước ngoài có thời hạn 05 năm, hằng năm phải được Sở Xây dựng xác nhận.
Văn bản hợp nhất 64/VBHN-BXD Vào, rời cảng, bến thủy nội địa (hợp nhất)Còn hiệu lực
- khoản 3 Điều 4 Tàu thuyền được phép rời cảng mà quá 24 giờ kể từ lúc được phép vẫn chưa rời thì phải làm lại thủ tục rời cảng.
- khoản 1 Điều 5 Thủ tục vào, rời cảng làm trực tiếp hoặc điện tử trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia; hồ sơ điện tử có giá trị như bản giấy.
- khoản 2 Điều 5 Phương tiện được miễn thủ tục vẫn phải báo chủ cảng chậm nhất 02 giờ trước khi vào, rời; chủ cảng gửi kế hoạch lên hệ thống chậm nhất 01 giờ trước.
- điểm e khoản 2 Điều 6 Miễn thủ tục cho phương tiện thủy nội địa chở người, vật tư, thiết bị đến và rời khu nuôi trồng thủy sản, công trình thi công trên sông, hồ, vịnh, biển.
- điểm h, điểm i khoản 2 Điều 6 Phương tiện thô sơ không kinh doanh vận tải và tàu chở hàng không nguy hiểm có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn được miễn thủ tục vào, rời cảng.
Văn bản hợp nhất 67/VBHN-BXD Công bố mở cảng, bến thủy nội địa (hợp nhất)Còn hiệu lực
- khoản 3 Điều 16 Cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu phải được cơ quan có thẩm quyền công bố mở theo quy định trước khi đưa vào khai thác, sử dụng.
- khoản 2 Điều 17 Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam cho ý kiến cảng trên đường thủy quốc gia; Sở Xây dựng cho ý kiến cảng trên đường thủy địa phương, khu neo đậu; cấp xã cho ý kiến bến thủy nội địa.
- khoản 4 Điều 17 Hồ sơ lấy ý kiến gồm văn bản đề nghị theo Mẫu số 07, hồ sơ dự án và bình đồ vị trí theo hệ tọa độ VN2000, tỷ lệ từ 1/500 đến 1/1.000.
- khoản 1 Điều 20 Cơ quan cho ý kiến thông số kỹ thuật cũng là cơ quan công bố mở cảng, bến, khu neo đậu; Ủy ban nhân dân cấp xã công bố mở bến khách ngang sông, bến dân sinh.
- khoản 5 Điều 20 Nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công bố mở cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu trong 04 ngày làm việc.
Quyết định 647/QĐ-BXD Thủ tục hàng hải, đường thủy theo NQ 24/2026Hết hiệu lực một phần
- Điều 2 Quyết định có hiệu lực từ ngày ký; các nội dung công bố trước đây đối với những thủ tục nêu tại Quyết định hết hiệu lực.
- Phụ lục, mục 28 Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa do Ủy ban nhân dân cấp xã làm, hồ sơ gồm đơn đề nghị và sơ đồ mặt bằng vị trí bến, không thu phí.
- Phụ lục, mục II Bãi bỏ thủ tục thỏa thuận nâng cấp bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa và thủ tục cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện.
Văn bản đang có hiệu lực xếp trước. Bấm vào số điều để đọc nguyên văn trong toàn văn.
Bài viết hướng dẫn liên quan
- Bằng lái ca nô, du thuyền
- Bằng máy trưởng thủy nội địa hạng 1, 2, 3
- Bằng máy trưởng hạng 2 (M2)
- Bằng máy trưởng hạng 3 (M3)
- Bằng thuyền trưởng thủy nội địa hạng 1, 2, 3, 4
- Bằng thuyền trưởng hạng nhất (T1)
- Bằng thuyền trưởng hạng 2 (T2)
- Bằng thuyền trưởng hạng 3 (T3)
- Bằng thuyền trưởng hạng 4 (T4)
- Chứng chỉ chuyên môn thủy nội địa
Tra việc khác
- Học, thi bằng thuyền trưởng, máy trưởng thủy nội địa
- Chứng chỉ lái phương tiện, thủy thủ, thợ máy
- Đổi, cấp lại bằng, chứng chỉ
- Chức danh, định biên trên phương tiện
- Bằng, chứng chỉ thuyền viên tàu biển
- Sổ thuyền viên, giấy tờ đi biển
- Sức khỏe thuyền viên
- Đăng ký phương tiện thủy nội địa
- Đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
- Đăng ký, đăng kiểm tàu biển
- Thuê tàu, mua bán tàu
- Mức phạt
- Phí, lệ phí
- Cơ sở đào tạo, huấn luyện
Hỏi đáp
Mở bến khách ngang sông xin phép ở đâu?
Khoản 2 Điều 18 Thông tư 21/2026/TT-BXD giao Ủy ban nhân dân cấp xã cho ý kiến thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến dân sinh. Khoản 1 Điều 20 giao cấp xã công bố mở các bến này.
Bến hết thời hạn hoạt động phải làm gì?
Theo khoản 4 Điều 16 Thông tư 21/2026/TT-BXD, chủ cảng, bến, khu neo đậu phải tháo dỡ công trình, rà quét, thanh thải vật chướng ngại trong vùng nước trong 60 ngày.
Cảng vụ kiểm tra những gì khi tàu ở cảng?
Khoản 5 Điều 7 Thông tư 20/2026/TT-BXD: Cảng vụ kiểm tra tàu thuyền tại cảng, tập trung vào an toàn kỹ thuật, bằng và chứng chỉ của thuyền viên, người lái, việc xếp dỡ hàng và bố trí hành khách.
Tìm trong web
Tra cứu bằng
Dữ liệu chính thức từ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Tuyển sinh khóa mớiLớp an toàn ven biển và lớp cao tốc
Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II (MIC2)
- An toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển75 giờ
- Điều khiển phương tiện cao tốc65 giờ
Thông tư 71, từ 15/11/2026Xét cấp bằng, không cần thi
Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD
- Sơ cấp T3 lên bằng thuyền trưởng hạng tưXét ngay
- Sơ cấp T3, M3 lên bằng T3, M3Thực tập 3 tháng
- Cao đẳng chuyên ngành lên bằng T2, M2Thực tập 6 tháng
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.