Quy định bằng, chứng chỉ thuyền viên tàu biển
16 điều luật trích từ 4 văn bản gốc. Mỗi dòng ghi đúng số điều, bấm vào để đọc nguyên văn. Cập nhật 06/11/2026.
Các điều luật cần biết
Bộ luật Hàng hải 95/2015/QH13 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015Còn hiệu lực
- Điều 60 Thuyền viên phải chấp hành mệnh lệnh thuyền trưởng, làm đúng nhiệm vụ theo chức danh, phòng ngừa tai nạn và báo ngay cho thuyền trưởng hoặc sĩ quan trực ca khi thấy nguy hiểm.
- Điều 62 Trước khi làm việc trên tàu, thuyền viên và chủ tàu phải ký hợp đồng lao động, trong đó bắt buộc có việc hồi hương, bảo hiểm tai nạn, tiền nghỉ hằng năm và điều kiện chấm dứt.
- khoản 2 Điều 63 Thuyền viên được nghỉ tối thiểu 10 giờ trong 24 giờ bất kỳ và 77 giờ trong 07 ngày bất kỳ; nghỉ chia tối đa hai giai đoạn, một giai đoạn ít nhất 06 giờ.
- Điều 64 Thuyền viên được nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết hưởng nguyên lương; chưa nghỉ thì được nghỉ bù. Cấm mọi thỏa thuận để thuyền viên không được nghỉ hằng năm.
- Điều 66 Chủ tàu phải đưa thuyền viên hồi hương và trả chi phí khi hết hợp đồng, ốm đau, tai nạn, tàu chìm, bán tàu, đổi đăng ký hoặc tàu vào vùng chiến sự mà thuyền viên không đồng ý.
Thông tư 20/2023/TT-BGTVT Bằng, chứng chỉ, định biên tàu biển (bản cũ)Còn hiệu lực
- Điều 19 GCNKNCM do Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải, Cảng vụ hàng hải được Cục ủy quyền cấp, có giá trị sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp.
- Điều 20 Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản gồm kỹ thuật cứu sinh, phòng cháy chữa cháy, sơ cứu cơ bản, an toàn sinh mạng và trách nhiệm xã hội, nhận thức an ninh tàu biển; giá trị 05 năm.
- khoản 1 Điều 36 Thủy thủ trực ca OS: tốt nghiệp trung cấp điều khiển tàu biển hoặc học phần tương đương; có giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản; đi biển tối thiểu 06 tháng hoặc thực tập OS 02 tháng.
- khoản 2 Điều 36 Thủy thủ trực ca AB: có GCNKNCM OS, giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản, thời gian đi biển tối thiểu 18 tháng hoặc thực tập AB tối thiểu 12 tháng.
- Điều 37 Thợ máy trực ca Oiler cần đi biển 06 tháng hoặc thực tập 02 tháng. Thợ máy trực ca AB cần GCNKNCM Oiler, đi biển tối thiểu 12 tháng hoặc thực tập AB 06 tháng.
Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH Bộ luật Hàng hải hợp nhất 2026Còn hiệu lực
- khoản 2 Điều 59 Thuyền viên tàu biển Việt Nam phải đủ sức khỏe, tuổi lao động, chứng chỉ chuyên môn, được bố trí chức danh, có sổ thuyền viên và có hộ chiếu nếu làm trên tàu chạy tuyến quốc tế.
Thông tư 77/2026/TT-BXD Bằng, chứng chỉ, định biên thuyền viên biểnSắp có hiệu lực
- Điều 19 GCNKNCM do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Chi cục hoặc Cảng vụ hàng hải được Cục giao cấp, có giá trị sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp.
- Điều 24 đến Điều 35 Hạng bằng boong theo tổng dung tích: dưới 50 GT, 50 đến dưới 500 GT, 500 đến dưới 3000 GT, từ 3000 GT. Hạng bằng máy theo công suất: dưới 75 kW, 75 đến dưới 750 kW, 750 đến dưới 3000 kW, từ 3000 kW.
- khoản 1 Điều 36 Thủy thủ trực ca OS: tốt nghiệp trung cấp điều khiển tàu biển, hoặc hoàn thành chương trình huấn luyện cấp GCNKNCM OS do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định; đi biển tối thiểu 06 tháng hoặc thực tập OS 02 tháng.
- khoản 1 Điều 37 Thợ máy trực ca Oiler: tốt nghiệp trung cấp khai thác máy tàu biển, hoặc hoàn thành chương trình huấn luyện cấp GCNKNCM Oiler do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định; đi biển tối thiểu 06 tháng hoặc thực tập Oiler 02 tháng.
- khoản 2 Điều 36, khoản 2 Điều 37 Thủy thủ AB cần GCNKNCM OS và đảm nhiệm chức danh OS tối thiểu 18 tháng, hoặc thực tập AB 12 tháng. Thợ máy AB cần GCNKNCM Oiler và đảm nhiệm Oiler tối thiểu 12 tháng, hoặc thực tập AB 06 tháng.
Văn bản đang có hiệu lực xếp trước. Bấm vào số điều để đọc nguyên văn trong toàn văn.
Muốn đi tàu biển? KVC tư vấn chứng chỉ, sổ thuyền viên và lộ trình lên chức danh.
Xem chi tiếtBài viết hướng dẫn liên quan
- Luật hàng hải Việt Nam: bộ luật hàng hải 2015 đang áp dụng
- Các loại bằng lái tàu thủy nội địa
- Chứng chỉ an toàn cơ bản
- Lương thuyền viên tàu sông và tàu biển theo tin tuyển dụng
- Bằng thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển
- Tra cứu chứng chỉ thuyền viên và các chứng chỉ STCW
- Thuyền viên viễn dương: điều kiện, giấy tờ khi đi tàu nước ngoài
- Chứng chỉ GOC, ROC và GMDSS cho thuyền viên tàu biển
- Hộ chiếu thuyền viên: còn cấp không, thay bằng giấy gì?
- Khám sức khỏe thuyền viên: giấy chứng nhận, thời hạn, nơi khám
Tra việc khác
- Học, thi bằng thuyền trưởng, máy trưởng thủy nội địa
- Chứng chỉ lái phương tiện, thủy thủ, thợ máy
- Đổi, cấp lại bằng, chứng chỉ
- Chức danh, định biên trên phương tiện
- Sổ thuyền viên, giấy tờ đi biển
- Sức khỏe thuyền viên
- Đăng ký phương tiện thủy nội địa
- Đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
- Đăng ký, đăng kiểm tàu biển
- Mở bến, cảng, vào rời cảng
- Thuê tàu, mua bán tàu
- Mức phạt
- Phí, lệ phí
- Cơ sở đào tạo, huấn luyện
Hỏi đáp
Hạng bằng thuyền viên tàu biển chia theo gì?
Điều 24 đến Điều 35 Thông tư 77/2026: hạng bằng boong theo tổng dung tích dưới 50 GT, 50 đến dưới 500, 500 đến dưới 3000, từ 3000 GT; hạng bằng máy theo công suất dưới 75 kW, 75 đến dưới 750, 750 đến dưới 3000, từ 3000 kW.
Thợ máy trực ca Oiler cần điều kiện gì?
Khoản 1 Điều 37 Thông tư 77/2026: tốt nghiệp trung cấp khai thác máy tàu biển, hoặc hoàn thành chương trình huấn luyện cấp GCNKNCM Oiler; đi biển tối thiểu 06 tháng hoặc thực tập Oiler 02 tháng.
Ai cấp GCNKNCM thuyền viên tàu biển?
Điều 19 Thông tư 77/2026: Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Chi cục hoặc Cảng vụ hàng hải được Cục giao cấp. Giấy chứng nhận có giá trị sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp.
Tìm trong web
Tra cứu bằng
Dữ liệu chính thức từ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Tuyển sinh khóa mớiLớp an toàn ven biển và lớp cao tốc
Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II (MIC2)
- An toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển75 giờ
- Điều khiển phương tiện cao tốc65 giờ
Thông tư 71, từ 15/11/2026Xét cấp bằng, không cần thi
Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD
- Sơ cấp T3 lên bằng thuyền trưởng hạng tưXét ngay
- Sơ cấp T3, M3 lên bằng T3, M3Thực tập 3 tháng
- Cao đẳng chuyên ngành lên bằng T2, M2Thực tập 6 tháng
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.