Quy định cấp sổ thuyền viên và giấy tờ đi biển
13 điều luật trích từ 3 văn bản gốc. Mỗi dòng ghi đúng số điều, bấm vào để đọc nguyên văn. Cập nhật 06/11/2026.
Các điều luật cần biết
Quyết định 2530/QĐ-BXD Thủ tục đăng ký và cấp Sổ thuyền viênCòn hiệu lực
- Điều 2 Quyết định có hiệu lực từ ngày ký, thay thủ tục mã 1.002788 đã công bố tại Quyết định 215/QĐ-BGTVT ngày 06/3/2024 của Bộ Giao thông vận tải.
- Phụ lục, mục 1.1, 1.2 Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến tại một cơ quan đăng ký thuyền viên. Hồ sơ gửi bưu chính, trực tuyến còn thiếu được hướng dẫn chậm nhất 02 ngày làm việc.
- Phụ lục, mục 1.3 Hồ sơ gồm tờ khai theo mẫu, 02 ảnh màu 4x6 cm chụp trong 06 tháng, bản sao giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản, văn bằng phù hợp chức danh; học viên thực tập nộp văn bản tiếp nhận của chủ tàu.
- Phụ lục, mục 1.4 Thời hạn giải quyết là hai (02) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký thuyền viên nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Phụ lục, mục 1.6 Cơ quan đăng ký thuyền viên gồm Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Chi cục Hàng hải và Đường thủy phía Bắc, phía Nam và các Cảng vụ hàng hải được Cục trưởng ủy quyền.
- Phụ lục, mẫu Sổ thuyền viên Sổ thuyền viên là bằng chứng về thời gian, chức danh đảm nhiệm trên tàu biển, không giới hạn thời gian sử dụng; mất, hỏng, sai thông tin hoặc hết trang thì làm thủ tục cấp lại.
Văn bản hợp nhất 102/VBHN-BXD Chức danh, Sổ thuyền viên tàu biển (hợp nhất)Còn hiệu lực
- khoản 1 Điều 49 Thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu biển Việt Nam hoặc tàu biển nước ngoài phải đăng ký với cơ quan đăng ký thuyền viên và được cấp Sổ thuyền viên, kể cả học viên thực tập là công dân Việt Nam.
- Điều 50 Mỗi thuyền viên chỉ được cấp một Sổ thuyền viên; không được tẩy, xóa, sửa nội dung hay cho người khác dùng. Mất sổ phải báo ngay bằng văn bản cho cơ quan đăng ký thuyền viên.
- khoản 1 Điều 53 Hồ sơ cấp Sổ thuyền viên: tờ khai theo Phụ lục II; 02 ảnh màu 4x6 cm chụp trong 06 tháng; bản sao giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản; văn bằng phù hợp nếu chức danh không cần GCNKNCM.
- khoản 3 Điều 53 Cơ quan đăng ký thuyền viên cấp Sổ thuyền viên trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- khoản 1, khoản 4 Điều 54 Sổ thuyền viên được cấp lại khi bị mất, bị hỏng, hết số trang sử dụng hoặc thay đổi thông tin cá nhân; thời hạn cấp lại 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
- khoản 4 Điều 51 Chủ tàu, tổ chức cung ứng thuyền viên khai báo ngày xuống tàu, rời tàu và chức danh vào Cơ sở dữ liệu quản lý thuyền viên chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày thực tế.
Thông tư 59/2025/TT-BXD Sửa thông tư hàng hải, đường thủy, đăng kiểmHết hiệu lực một phần
- Điều 3 Sửa điểm c khoản 1 Điều 53 Thông tư 23/2017: thuyền viên là công dân nước ngoài nộp bản chính hoặc bản điện tử hợp pháp Chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự hộ chiếu khi xin cấp Sổ thuyền viên.
Văn bản đang có hiệu lực xếp trước. Bấm vào số điều để đọc nguyên văn trong toàn văn.
Cần làm sổ thuyền viên, chứng chỉ đi biển? KVC tư vấn hồ sơ.
Xem chi tiếtBài viết hướng dẫn liên quan
- Sổ thuyền viên: cách làm, hồ sơ, nơi cấp và lệ phí
- Chứng chỉ an toàn cơ bản
- Bằng thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển
- Thuyền viên viễn dương: điều kiện, giấy tờ khi đi tàu nước ngoài
- Hộ chiếu thuyền viên: còn cấp không, thay bằng giấy gì?
- Máy trưởng tàu biển và máy hai: điều kiện theo từng hạng kW
- Thủy thủ trực ca AB, OS, thợ máy Oiler và sỹ quan tàu biển
- Thuyền trưởng tàu biển và đại phó: điều kiện theo từng hạng GT
- Việc làm thuyền viên và mức lương theo từng chứng chỉ
Tra việc khác
- Học, thi bằng thuyền trưởng, máy trưởng thủy nội địa
- Chứng chỉ lái phương tiện, thủy thủ, thợ máy
- Đổi, cấp lại bằng, chứng chỉ
- Chức danh, định biên trên phương tiện
- Bằng, chứng chỉ thuyền viên tàu biển
- Sức khỏe thuyền viên
- Đăng ký phương tiện thủy nội địa
- Đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
- Đăng ký, đăng kiểm tàu biển
- Mở bến, cảng, vào rời cảng
- Thuê tàu, mua bán tàu
- Mức phạt
- Phí, lệ phí
- Cơ sở đào tạo, huấn luyện
Hỏi đáp
Ai phải có sổ thuyền viên?
Khoản 1 Điều 49 Văn bản hợp nhất 102/VBHN-BXD: thuyền viên Việt Nam làm trên tàu biển Việt Nam hoặc tàu biển nước ngoài phải đăng ký và được cấp Sổ thuyền viên, kể cả học viên thực tập là công dân Việt Nam.
Học viên thực tập xin sổ thuyền viên cần nộp gì thêm?
Theo mục 1.3 Phụ lục Quyết định 2530/QĐ-BXD, ngoài tờ khai, 02 ảnh 4x6 cm, bản sao giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ cơ bản, học viên thực tập nộp thêm văn bản tiếp nhận của chủ tàu.
Mất sổ thuyền viên phải làm gì?
Điều 50 Văn bản hợp nhất 102/VBHN-BXD yêu cầu báo ngay bằng văn bản cho cơ quan đăng ký thuyền viên. Khoản 1, khoản 4 Điều 54 cho cấp lại khi sổ bị mất, hỏng, hết trang, trong 02 ngày làm việc.
Tìm trong web
Tra cứu bằng
Dữ liệu chính thức từ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Tuyển sinh khóa mớiLớp an toàn ven biển và lớp cao tốc
Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II (MIC2)
- An toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển75 giờ
- Điều khiển phương tiện cao tốc65 giờ
Thông tư 71, từ 15/11/2026Xét cấp bằng, không cần thi
Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD
- Sơ cấp T3 lên bằng thuyền trưởng hạng tưXét ngay
- Sơ cấp T3, M3 lên bằng T3, M3Thực tập 3 tháng
- Cao đẳng chuyên ngành lên bằng T2, M2Thực tập 6 tháng
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.