Quy định thi bằng thuyền trưởng, máy trưởng thủy nội địa
14 điều luật trích từ 6 văn bản gốc. Mỗi dòng ghi đúng số điều, bấm vào để đọc nguyên văn. Cập nhật 06/11/2026.
Các điều luật cần biết
Luật 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địaCòn hiệu lực
- khoản 2 Điều 29 Bản gốc 2004: thuyền viên phải đủ 16 tuổi, không quá 55 tuổi với nữ, 60 tuổi với nam, đủ sức khỏe, khám định kỳ hằng năm và có bằng, chứng chỉ phù hợp chức danh.
Thông tư 198/2016/TT-BTC Phí, lệ phí đường thủy nội địa và đường sắtCòn hiệu lực
- Điều 4 Phí sát hạch thuyền trưởng hạng nhất gồm lý thuyết tổng hợp 50.000 đồng, lý thuyết chuyên môn 50.000 đồng và thực hành 120.000 đồng mỗi lần sát hạch.
Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH Luật Giao thông đường thủy nội địa hợp nhấtCòn hiệu lực
- khoản 2 Điều 29 Thuyền viên phải đủ 16 tuổi, không quá 55 tuổi với nữ, 60 tuổi với nam, đủ sức khỏe, khám định kỳ hằng năm và có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ phù hợp.
- khoản 1 Điều 30 Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng có thời hạn 05 năm. Thuyền trưởng có hạng nhất, nhì, ba, tư; máy trưởng có hạng nhất, nhì, ba.
Văn bản hợp nhất 116/VBHN-BXD Hạng bằng được lái gì, định biên thuyền viênCòn hiệu lực
- khoản 1 Điều 14 Thuyền trưởng hạng tư được điều khiển phương tiện chở đến 20 khách, chở hàng đến 100 tấn, phương tiện khác máy trong đến 100 sức ngựa hoặc máy ngoài đến 400 sức ngựa.
- khoản 2 Điều 14 Thuyền trưởng hạng ba được điều khiển phương tiện chở đến 50 khách, phà đến 50 khách và 250 tấn hàng, chở hàng đến 500 tấn, đoàn lai đến 800 tấn.
- khoản 3, khoản 4 Điều 14 Thuyền trưởng hạng nhì điều khiển phương tiện chở đến 100 khách, hàng đến 1000 tấn, đoàn lai đến 1500 tấn, máy trong đến 1000 sức ngựa; hạng nhất điều khiển mọi loại phương tiện.
- khoản 8, khoản 9 Điều 14 Máy trưởng hạng ba phụ trách máy trong đến 250 sức ngựa hoặc máy ngoài đến 1000 sức ngựa; hạng nhì máy trong đến 1000 hoặc máy ngoài đến 3000 sức ngựa.
Văn bản hợp nhất 117/VBHN-BXD Thi, cấp bằng thủy nội địa (quy định cũ)Còn hiệu lực
- khoản 6, khoản 7 Điều 6 Thi thuyền trưởng hạng tư cần đủ 18 tuổi, có chứng chỉ thủy thủ hoặc lái phương tiện; hạng ba cần thêm đủ 12 tháng đảm nhiệm chức danh, hoặc có bằng hạng tư và đủ 06 tháng.
- khoản 2 Điều 13 Môn lý thuyết tổng hợp thi trắc nghiệm trên máy tính tối đa 45 phút, mỗi đề 30 câu, làm đúng từ 25 câu trở lên là đạt.
Thông tư 71/2026/TT-BXD Thi, cấp, đổi bằng thuyền viên thủy nội địaSắp có hiệu lực
- khoản 6, khoản 7 Điều 6 Thi thuyền trưởng hạng tư cần đủ 18 tuổi, có chứng chỉ thủy thủ hoặc lái phương tiện; hạng ba cần thêm đủ 09 tháng đảm nhiệm chức danh, hoặc có bằng hạng tư và đủ 06 tháng.
- khoản 2 Điều 14 Môn lý thuyết tổng hợp thi trắc nghiệm trên máy tính tối đa 45 phút, mỗi đề 30 câu, làm đúng từ 25 câu trở lên là đạt.
- khoản 3, khoản 4 Điều 16 Xét cấp không qua thi: bằng thuyền trưởng hạng tư khi có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba; hạng ba khi có sơ cấp hoặc trung cấp đúng ngành và đủ 03 tháng thực tập.
- khoản 1 Điều 19 Hồ sơ dự học, thi nộp cho cơ sở đào tạo gồm đơn theo Phụ lục XIV, 02 ảnh màu 2x3 cm chụp không quá 06 tháng, giấy khám sức khỏe và giấy tờ chứng minh đủ điều kiện.
Văn bản đang có hiệu lực xếp trước. Bấm vào số điều để đọc nguyên văn trong toàn văn.
Cần học bằng thuyền trưởng, máy trưởng? KVC tư vấn chọn hạng, lo hồ sơ thi và xét cấp.
Xem chi tiếtBài viết hướng dẫn liên quan
- Bằng lái ca nô, du thuyền
- Chứng chỉ chuyên môn thủy nội địa
- Chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa (LPT)
- Luật giao thông đường thủy nội địa hiện hành
- Bằng máy trưởng thủy nội địa hạng 1, 2, 3
- Bằng máy trưởng hạng 2 (M2)
- Bằng máy trưởng hạng 3 (M3)
- Bằng thuyền trưởng thủy nội địa hạng 1, 2, 3, 4
- Bằng thuyền trưởng hạng nhất (T1)
- Bằng thuyền trưởng hạng 2 (T2)
Tra việc khác
- Chứng chỉ lái phương tiện, thủy thủ, thợ máy
- Đổi, cấp lại bằng, chứng chỉ
- Chức danh, định biên trên phương tiện
- Bằng, chứng chỉ thuyền viên tàu biển
- Sổ thuyền viên, giấy tờ đi biển
- Sức khỏe thuyền viên
- Đăng ký phương tiện thủy nội địa
- Đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
- Đăng ký, đăng kiểm tàu biển
- Mở bến, cảng, vào rời cảng
- Thuê tàu, mua bán tàu
- Mức phạt
- Phí, lệ phí
- Cơ sở đào tạo, huấn luyện
Hỏi đáp
Thi lý thuyết bằng thuyền trưởng bao nhiêu câu thì đạt?
Theo khoản 2 Điều 14 Thông tư 71/2026/TT-BXD, môn lý thuyết tổng hợp thi trắc nghiệm trên máy tính tối đa 45 phút, mỗi đề 30 câu, làm đúng từ 25 câu trở lên là đạt.
Học sơ cấp có được cấp bằng không cần thi không?
Có. Khoản 3, khoản 4 Điều 16 Thông tư 71/2026: bằng thuyền trưởng hạng tư xét cấp khi có chứng chỉ sơ cấp thuyền trưởng hạng ba; hạng ba khi có sơ cấp hoặc trung cấp đúng ngành và đủ 03 tháng thực tập.
Hồ sơ học, thi bằng thuyền trưởng gồm những gì?
Khoản 1 Điều 19 Thông tư 71/2026: đơn theo Phụ lục XIV, 02 ảnh màu 2x3 cm chụp không quá 06 tháng, giấy khám sức khỏe và giấy tờ chứng minh đủ điều kiện, nộp cho cơ sở đào tạo.
Tìm trong web
Tra cứu bằng
Dữ liệu chính thức từ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Tuyển sinh khóa mớiLớp an toàn ven biển và lớp cao tốc
Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II (MIC2)
- An toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển75 giờ
- Điều khiển phương tiện cao tốc65 giờ
Thông tư 71, từ 15/11/2026Xét cấp bằng, không cần thi
Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD
- Sơ cấp T3 lên bằng thuyền trưởng hạng tưXét ngay
- Sơ cấp T3, M3 lên bằng T3, M3Thực tập 3 tháng
- Cao đẳng chuyên ngành lên bằng T2, M2Thực tập 6 tháng
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.