Đăng ký tư vấn Thi thử

Quy định mức phạt đường thủy nội địa và hàng hải

19 điều luật trích từ 3 văn bản gốc. Mỗi dòng ghi đúng số điều, bấm vào để đọc nguyên văn. Cập nhật 06/11/2026.

Các điều luật cần biết

Nghị định 80/2026/NĐ-CP Sửa mức phạt hàng hải và đường thủy nội địaCòn hiệu lực

  • Điều 34 Sửa Điều 15 Nghị định 139/2021: không có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, không đăng ký lại hoặc khai báo gian để đăng ký bị phạt 1.500.000 đến 2.000.000 đồng.
  • Điều 34 Không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, phương tiện từ 5 đến 15 sức ngựa hoặc chở 5 đến 12 người bị phạt 3.000.000 đến 5.000.000 đồng.
  • Điều 36 Sửa Điều 21 Nghị định 139/2021: thuyền viên, người lái đang làm việc có nồng độ cồn bị phạt từ 3.000.000 đến 35.000.000 đồng tùy mức, mức cao bị tước bằng 01 đến 04 tháng.
  • Điều 51 Bổ sung Điều 56a: giấy tờ đã có trong căn cước điện tử, ứng dụng định danh quốc gia hoặc cơ sở dữ liệu thì kiểm tra trên đó có giá trị như kiểm tra bản chính.

Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD Mức phạt giao thông đường thủy nội địaCòn hiệu lực

  • khoản 5 Điều 4 Mức phạt tiền trong nghị định là mức áp dụng cho cá nhân; tổ chức có cùng hành vi vi phạm bị phạt bằng 02 lần mức của cá nhân.
  • khoản 1 Điều 22 Thuyền viên, người lái không mang theo giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc chứng chỉ chuyên môn bị phạt 500.000 đến 1.000.000 đồng.
  • khoản 2 Điều 22 Người lái phương tiện không có chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ không phù hợp loại phương tiện hoặc đang bị tước bị phạt 2.000.000 đến 5.000.000 đồng.
  • khoản 3 Điều 22 Thuyền viên không có bằng hoặc dùng bằng hết hiệu lực: hạng tư phạt 2 đến 3 triệu, hạng ba 3 đến 5 triệu, hạng nhì 5 đến 7 triệu, hạng nhất 7 đến 9 triệu đồng.
  • điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 21 Nhận, sử dụng thuyền viên không có bằng, chứng chỉ hoặc bố trí chức danh không phù hợp với bằng của thuyền viên bị phạt 2.000.000 đến 3.000.000 đồng.
  • khoản 3 Điều 21 Thuyền viên, người lái đang làm việc có nồng độ cồn bị phạt 3 đến 5 triệu, 5 đến 10 triệu hoặc 20 đến 35 triệu đồng tùy mức; có chất ma túy phạt 20 đến 35 triệu đồng.
  • khoản 2 Điều 15 Không có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, không đăng ký lại hoặc khai báo không đúng sự thật để đăng ký bị phạt 1.500.000 đến 2.000.000 đồng.
  • điểm a, điểm b khoản 7 Điều 15 Không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật: phương tiện 5 đến 15 sức ngựa hoặc chở 5 đến 12 người phạt 3 đến 5 triệu; trên 15 đến 135 sức ngựa phạt 5 đến 10 triệu đồng.

Văn bản hợp nhất 23/VBHN-BXD Xử phạt hàng hải, bản hợp nhất 2026Còn hiệu lực

  • Điều 5 Mức phạt tiền ghi trong Nghị định là mức áp dụng cho cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm bị phạt gấp 02 lần mức phạt cá nhân.
  • khoản 3 Điều 36 Thuyền viên trong ca trực có nồng độ cồn bị phạt 3 đến 5 triệu đồng nếu chưa quá 50 miligam/100 mililít máu; 5 đến 10 triệu nếu quá 50 đến 80; 20 đến 35 triệu nếu quá 80.
  • Điều 40 Không đăng ký thay đổi, không xóa đăng ký tàu biển bị phạt 10 đến 20 triệu đồng. Khai thác tàu chưa có giấy chứng nhận đăng ký hoặc dùng giấy chứng nhận hết hiệu lực bị phạt 20 đến 30 triệu đồng.
  • khoản 1 Điều 42 Phạt 1 đến 5 triệu đồng khi không ghi hoặc ghi sai sổ thuyền viên, hoặc không mang đủ chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ hành nghề, sổ thuyền viên khi làm việc trên tàu biển.
  • khoản 2 Điều 42 Phạt 5 đến 10 triệu đồng khi bố trí thuyền viên thiếu hoặc hết hạn chứng chỉ, thiếu sổ thuyền viên, sai chức danh, hoặc không khai báo xuống, rời tàu vào cơ sở dữ liệu thuyền viên.
  • khoản 3 Điều 42 Mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn chứng chỉ chuyên môn hoặc sổ thuyền viên bị phạt 10 đến 20 triệu đồng và tước chứng chỉ từ 06 đến 12 tháng.
  • khoản 4 Điều 42 Dùng chứng chỉ, sổ thuyền viên giả, bị tẩy xóa hoặc của người khác, hoặc khai gian hồ sơ cấp chứng chỉ bị phạt 20 đến 30 triệu đồng và bị tịch thu giấy tờ.

Văn bản đang có hiệu lực xếp trước. Bấm vào số điều để đọc nguyên văn trong toàn văn.

Đang lái ca nô, xuồng máy mà chưa có bằng? Học chứng chỉ để không bị phạt.

Xem chi tiết

Bài viết hướng dẫn liên quan

Tra việc khác

Hỏi đáp

Thuyền viên không có bằng bị phạt bao nhiêu?

Khoản 3 Điều 22 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD: không có bằng hoặc dùng bằng hết hiệu lực bị phạt 2 đến 3 triệu đồng với hạng tư, 3 đến 5 triệu hạng ba, 5 đến 7 triệu hạng nhì, 7 đến 9 triệu đồng hạng nhất.

Lái tàu có nồng độ cồn bị phạt thế nào?

Khoản 3 Điều 21 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD: phạt 3 đến 5 triệu, 5 đến 10 triệu hoặc 20 đến 35 triệu đồng tùy mức; có chất ma túy phạt 20 đến 35 triệu đồng. Theo Điều 36 Nghị định 80/2026, mức cao bị tước bằng 01 đến 04 tháng.

Chủ tàu thuê người không có bằng có bị phạt không?

Có. Điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 21 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD: nhận, sử dụng thuyền viên không có bằng, chứng chỉ hoặc bố trí chức danh không phù hợp bằng bị phạt 2.000.000 đến 3.000.000 đồng.

Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?

KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.

Mã QR Zalo của KVC, tài khoản Báo Thủ Đường Thủy, số 0938 181 185
Quét mã để nhắn ZaloMở Zalo, chọn quét mã rồi hướng camera vào đây. Tài khoản hiện ra là Báo Thủ Đường Thủy.