Quy định đăng ký phương tiện thủy nội địa
11 điều luật trích từ 4 văn bản gốc. Mỗi dòng ghi đúng số điều, bấm vào để đọc nguyên văn. Cập nhật 06/11/2026.
Các điều luật cần biết
Luật 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địaCòn hiệu lực
- khoản 3 Điều 25 Phương tiện phải đăng ký lại khi chuyển quyền sở hữu, đổi tên, đổi tính năng kỹ thuật hoặc chủ phương tiện chuyển trụ sở, hộ khẩu sang tỉnh khác.
Thông tư 198/2016/TT-BTC Phí, lệ phí đường thủy nội địa và đường sắtCòn hiệu lực
- Điều 4 Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thủy nội địa là 70.000 đồng mỗi giấy theo Biểu mức thu, trừ phương tiện quốc phòng, an ninh không dùng vào kinh tế.
Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH Luật Giao thông đường thủy nội địa hợp nhấtCòn hiệu lực
- khoản 3 Điều 25 Phương tiện phải đăng ký lại khi chuyển quyền sở hữu, đổi tên, đổi tính năng kỹ thuật, chủ phương tiện chuyển trụ sở hoặc nơi thường trú sang tỉnh khác.
Văn bản hợp nhất 115/VBHN-BXD Đăng ký phương tiện thủy nội địaCòn hiệu lực
- khoản 3 Điều 1 Phương tiện đưa vào hoạt động phải đăng ký, trừ phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc sức chở dưới 05 người hoặc bè.
- khoản 4 Điều 1 Thông tư không áp dụng cho đăng ký phương tiện quốc phòng, an ninh, tàu cá và tàu, thuyền thể thao, vui chơi giải trí.
- khoản 3, khoản 5 Điều 3 Phải đăng ký lại trong 30 ngày khi chuyển quyền sở hữu, đổi tên, tính năng kỹ thuật hoặc chủ phương tiện chuyển trụ sở, nơi thường trú sang tỉnh khác.
- khoản 2 Điều 6 Số đăng ký kẻ trên phương tiện cao tối thiểu 200 mm, nét rộng tối thiểu 30 mm, kẻ hai bên và phía trước cabin, màu khác màu nền.
- khoản 1 Điều 8 Sở Xây dựng đăng ký phương tiện mang cấp VR-SB, không động cơ trên 15 tấn, có động cơ trên 15 sức ngựa hoặc có sức chở trên 12 người.
- khoản 2 Điều 8 Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký phương tiện không động cơ từ 01 đến 15 tấn hoặc chở 05 đến 12 người, có động cơ đến 15 sức ngựa hoặc chở đến 12 người.
- khoản 1, khoản 2 Điều 10 Hồ sơ đăng ký lần đầu gồm đơn theo Mẫu số 2, biên lai lệ phí trước bạ nếu phải nộp, bản kê khai an toàn nếu không thuộc diện đăng kiểm, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật nếu thuộc diện đăng kiểm.
- khoản 4 Điều 10 Nhận đủ hồ sơ và tổ chức, cá nhân đã nộp phí, lệ phí, cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận trong 02 ngày làm việc.
Văn bản đang có hiệu lực xếp trước. Bấm vào số điều để đọc nguyên văn trong toàn văn.
Bài viết hướng dẫn liên quan
- Bằng lái ca nô, du thuyền
- Chứng chỉ chuyên môn thủy nội địa
- Chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa (LPT)
- Luật giao thông đường thủy nội địa hiện hành
- Bằng máy trưởng thủy nội địa hạng 1, 2, 3
- Bằng máy trưởng hạng 2 (M2)
- Bằng máy trưởng hạng 3 (M3)
- Bằng thuyền trưởng thủy nội địa hạng 1, 2, 3, 4
- Bằng thuyền trưởng hạng nhất (T1)
- Bằng thuyền trưởng hạng 2 (T2)
Tra việc khác
- Học, thi bằng thuyền trưởng, máy trưởng thủy nội địa
- Chứng chỉ lái phương tiện, thủy thủ, thợ máy
- Đổi, cấp lại bằng, chứng chỉ
- Chức danh, định biên trên phương tiện
- Bằng, chứng chỉ thuyền viên tàu biển
- Sổ thuyền viên, giấy tờ đi biển
- Sức khỏe thuyền viên
- Đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
- Đăng ký, đăng kiểm tàu biển
- Mở bến, cảng, vào rời cảng
- Thuê tàu, mua bán tàu
- Mức phạt
- Phí, lệ phí
- Cơ sở đào tạo, huấn luyện
Hỏi đáp
Lệ phí đăng ký phương tiện thủy nội địa bao nhiêu?
Điều 4 Thông tư 198/2016/TT-BTC ghi lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thủy nội địa là 70.000 đồng mỗi giấy. Theo khoản 4 Điều 10 Văn bản hợp nhất 115/VBHN-BXD, nộp đủ hồ sơ và lệ phí thì được cấp giấy trong 02 ngày làm việc.
Số đăng ký kẻ trên thuyền phải cao bao nhiêu?
Khoản 2 Điều 6 Văn bản hợp nhất 115/VBHN-BXD: số đăng ký cao tối thiểu 200 mm, nét rộng tối thiểu 30 mm, kẻ hai bên và phía trước cabin, màu khác màu nền.
Không đăng ký phương tiện thủy bị phạt bao nhiêu?
Khoản 2 Điều 15 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD: không có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, không đăng ký lại hoặc khai báo không đúng sự thật để đăng ký bị phạt 1.500.000 đến 2.000.000 đồng.
Tìm trong web
Tra cứu bằng
Dữ liệu chính thức từ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Tuyển sinh khóa mớiLớp an toàn ven biển và lớp cao tốc
Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II (MIC2)
- An toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển75 giờ
- Điều khiển phương tiện cao tốc65 giờ
Thông tư 71, từ 15/11/2026Xét cấp bằng, không cần thi
Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD
- Sơ cấp T3 lên bằng thuyền trưởng hạng tưXét ngay
- Sơ cấp T3, M3 lên bằng T3, M3Thực tập 3 tháng
- Cao đẳng chuyên ngành lên bằng T2, M2Thực tập 6 tháng
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.