Thông tư 198/2016/TT-BTC
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa và đường sắt
Còn hiệu lựcBộ Tài chính · ban hành 08/11/2016
Thông tư của Bộ Tài chính quy định các khoản phí, lệ phí trong lĩnh vực đường thủy nội địa: lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện, phí sát hạch và lệ phí cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng, phí công bố cảng, bến. Chủ phương tiện và người học bằng cần đọc để biết số tiền phải nộp. Bản gốc là ảnh quét, số liệu đã đối chiếu trên ảnh.
Thông tin văn bản
| Số hiệu | Thông tư 198/2016/TT-BTC |
|---|---|
| Loại văn bản | Thông tư |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Ngày ban hành | 08/11/2016 |
| Ngày hiệu lực | 01/01/2017 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Quan hệ với văn bản khác | Thay Thông tư 47/2005/TT-BTC, Thông tư 33/2011/TT-BTC và Quyết định 17/2007. Được sửa đổi bởi Thông tư 74/2022/TT-BTC về cách thu, nộp. |
| Lĩnh vực | Phí, lệ phí |
Điểm chính cần biết
- Điều 1 Phí, lệ phí đường thủy nội địa gồm phí sát hạch bằng thuyền trưởng, máy trưởng, phí công bố cảng, cấp phép bến, phí an ninh cảng, lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ.Phí, lệ phí
- Điều 4 Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thủy nội địa là 70.000 đồng mỗi giấy theo Biểu mức thu, trừ phương tiện quốc phòng, an ninh không dùng vào kinh tế.Đăng ký phương tiện thủy nội địa
- Điều 4 Phí thẩm tra, thẩm định công bố cảng thủy nội địa và cấp giấy phép hoạt động bến thủy nội địa đều là 100.000 đồng mỗi lần theo Biểu mức thu.Mở bến, cảng, vào rời cảng
- Điều 4 Lệ phí cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng là 50.000 đồng mỗi giấy; chứng chỉ chuyên môn là 20.000 đồng mỗi giấy.Đổi, cấp lại bằng, chứng chỉ
- Điều 4 Phí sát hạch thuyền trưởng hạng nhất gồm lý thuyết tổng hợp 50.000 đồng, lý thuyết chuyên môn 50.000 đồng và thực hành 120.000 đồng mỗi lần sát hạch.Học, thi bằng thuyền trưởng, máy trưởng thủy nội địa
- Điều 7 Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư 47/2005/TT-BTC cùng các văn bản cũ về phí, lệ phí đường thủy.Phí, lệ phí
Xem học phí trọn gói các khóa bằng thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ tại KVC.
Xem chi tiếtBài viết trích dẫn văn bản này
- Bằng lái ca nô, du thuyềnTrích Điều 4
- Bằng máy trưởng thủy nội địa hạng 1, 2, 3Trích Điều 4
- Bằng máy trưởng hạng 2 (M2)Trích Điều 4
- Bằng máy trưởng hạng 3 (M3)Trích Điều 4
- Bằng thuyền trưởng thủy nội địa hạng 1, 2, 3, 4Trích Điều 4
- Bằng thuyền trưởng hạng nhất (T1)Trích Điều 4
- Bằng thuyền trưởng hạng 2 (T2)Trích Điều 4
- Bằng thuyền trưởng hạng 3 (T3)Trích Điều 4
- Bằng thuyền trưởng hạng 4 (T4)Trích Điều 4
- Chứng chỉ chuyên môn thủy nội địaTrích Điều 4
- Chứng chỉ lái phương tiện thủy nội địa (LPT)Trích Điều 4
- Chứng chỉ thợ máy (TM)Trích Điều 4
Văn bản liên quan
Hỏi đáp
Lệ phí cấp bằng thuyền trưởng, máy trưởng là bao nhiêu?
Theo Điều 4 và Biểu mức thu Thông tư 198/2016/TT-BTC, lệ phí cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng là 50.000 đồng mỗi giấy. Chứng chỉ chuyên môn là 20.000 đồng mỗi giấy.
Phí sát hạch bằng thuyền trưởng hạng nhất bao nhiêu tiền?
Điều 4 Thông tư 198/2016/TT-BTC ghi phí sát hạch thuyền trưởng hạng nhất gồm lý thuyết tổng hợp 50.000 đồng, lý thuyết chuyên môn 50.000 đồng và thực hành 120.000 đồng mỗi lần sát hạch.
Lệ phí đăng ký phương tiện thủy nội địa bao nhiêu?
Lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện thủy nội địa là 70.000 đồng mỗi giấy theo Điều 4 và Biểu mức thu Thông tư 198/2016/TT-BTC. Phương tiện quốc phòng, an ninh không dùng vào kinh tế không thuộc diện thu này.
Thông tư 198/2016/TT-BTC còn hiệu lực không?
Còn hiệu lực. Theo Điều 7, thông tư có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 và thay thế Thông tư 47/2005/TT-BTC cùng các văn bản cũ về phí, lệ phí đường thủy.
Toàn văn Thông tư 198/2016/TT-BTC
Văn bản này là bản quét, chưa trích được chữ. Mở bản PDF gốc hoặc nguồn chính thức ở trên để đọc toàn văn.
Tìm trong web
Tra cứu bằng
Dữ liệu chính thức từ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Tuyển sinh khóa mớiLớp an toàn ven biển và lớp cao tốc
Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II (MIC2)
- An toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển75 giờ
- Điều khiển phương tiện cao tốc65 giờ
Thông tư 71, từ 15/11/2026Xét cấp bằng, không cần thi
Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD
- Sơ cấp T3 lên bằng thuyền trưởng hạng tưXét ngay
- Sơ cấp T3, M3 lên bằng T3, M3Thực tập 3 tháng
- Cao đẳng chuyên ngành lên bằng T2, M2Thực tập 6 tháng
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.