Trang thiết bị an toàn bắt buộc trên phương tiện thủy nội địa
Phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ phải có phao áo cho 100% người trên phương tiện, mỗi mạn một phao tròn, 1 hoặc 2 bình chữa cháy xách tay tùy cỡ, đèn hiệu, còi hoặc chuông nghe xa trên 300 m và bộ dụng cụ cứu đắm (Chương 3 Phần 2 QCVN 25:2015/BGTVT). Thiếu mỗi áo phao bị phạt 500.000 đến 1 triệu đồng.
Cập nhật 06/11/2026 · Căn cứ: Văn bản hợp nhất 131/VBHN-BXD, QCVN 25:2015/BGTVT Chương 3 Phần 2, Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH, Điều 24, 49, 50, 58
Quy định nào áp dụng cho phương tiện của anh chị?
Trang bị bắt buộc tùy cỡ phương tiện, theo Luật Giao thông đường thủy nội địa (Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH) và QCVN 25:2015/BGTVT cho phương tiện cỡ nhỏ (Văn bản hợp nhất 131/VBHN-BXD). Phương tiện lớn hơn, phương tiện thể thao, vui chơi giải trí, tàu kéo, tàu đẩy, nhà hàng nổi không thuộc QCVN 25:2015/BGTVT (mục 1.1.2 Phần 1), nên trang chưa liệt kê.
| Nhóm phương tiện | Trang bị tối thiểu | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thô sơ dưới 1 tấn hoặc chở dưới 5 người; bè | Đủ áo phao hoặc dụng cụ cứu sinh cho số người được chở; một đèn trắng dễ nhìn khi chạy đêm | Khoản 4, điểm a khoản 3 Điều 24 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH |
| Không động cơ 1 đến 15 tấn hoặc chở 5 đến 12 người; có động cơ dưới 5 sức ngựa hoặc chở dưới 5 người | Như trên, thêm máy lắp chắc chắn, dễ khởi động | Điểm a, điểm b khoản 3 Điều 24 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH |
| Cỡ nhỏ: dài dưới 20 m, máy 5 đến dưới 50 sức ngựa, hoặc chở 5 đến 12 người | Cứu sinh, tín hiệu, chữa cháy, cứu đắm như các mục dưới | Chương 3 Phần 2 QCVN 25:2015/BGTVT |
Áo phao, phao tròn: cần bao nhiêu?
Theo mục 3.4.1 Phần 2 QCVN 25:2015/BGTVT, mọi phương tiện cỡ nhỏ phải có phao áo cho 100% người được chở và thuyền viên, cộng mỗi mạn một phao tròn. Phương tiện chở khách phải trang bị thêm 10% phao áo cho trẻ em.
Phương tiện thô sơ và phương tiện dài dưới 10 m được dùng dụng cụ nổi tương đương, kiểu đã được duyệt, thay phao áo, miễn đủ lực nổi và luôn sẵn sàng dùng (mục 3.4.2 Phần 2).
Bình chữa cháy và dụng cụ cứu đắm
| Phương tiện cỡ nhỏ | Bình chữa cháy xách tay | Căn cứ QCVN 25:2015/BGTVT |
|---|---|---|
| Máy 5 đến 15 sức ngựa hoặc chở 5 đến 12 người | 01 bình | Mục 3.6.1-1(1) Phần 2 |
| Không động cơ trên 15 tấn, máy trên 15 sức ngựa hoặc chở trên 12 người | 02 bình | Mục 3.6.1-1(2) Phần 2 |
| Có buồng máy riêng | Thêm ít nhất 01 bình đặt trong buồng máy | Mục 6.1.11 Phần 2 |
Bình chất lỏng phải từ 9 đến 13,5 lít; bình bột hoặc CO2 nặng tối thiểu 5 kg; mọi bình xách tay nặng tối đa 23 kg (mục 3.6.1-1(3)). Ngoài bình, phương tiện phải có 1 chăn chiên cỡ 1,5 x 2 m, 2 xô và 1 rìu hoặc dao (mục 3.6.1-1(4)).
Dụng cụ cứu đắm khi thủng, rò nước: bộ đồ mộc, tấm gỗ, nêm gỗ, giẻ, phoi xảm, ma tít, đinh, xô múc nước (mục 3.6.2 Phần 2).
Đèn hiệu và âm hiệu bắt buộc
Tín hiệu trang bị theo Mục 2 Chương V Luật Giao thông đường thủy nội địa (mục 3.5.1 Phần 2 QCVN 25:2015/BGTVT). Đèn chạy đêm có thể thắp bằng điện, ắc quy hoặc đèn dầu (mục 3.5.2). Âm hiệu: ít nhất một còi, chuông, kẻng hoặc dụng cụ tương đương nghe xa trên 300 m (mục 3.5.3).
| Loại phương tiện | Đèn khi hành trình một mình ban đêm | Căn cứ (Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH) |
|---|---|---|
| Loại B: có động cơ 5 đến dưới 50 sức ngựa | Một đèn nửa xanh nửa đỏ, cao ít nhất 2 m so với mặt nước | Khoản 2 Điều 49, khoản 2 Điều 50 |
| Loại D: có động cơ dưới 5 sức ngựa; không động cơ dưới 50 tấn | Một đèn trắng, cao ít nhất 2 m so với mặt nước | Khoản 4 Điều 49, khoản 4 Điều 50 |
| Có động cơ chở khách | Thêm đèn trắng nhấp nháy liên tục; ban ngày treo cờ vàng đuôi nheo | Điều 58 |
Cách phát còi khi đổi hướng, xin đường xem ở trang quy tắc giao thông đường thủy.
Thiếu áo phao, thiếu thiết bị bị phạt bao nhiêu?
| Lỗi | Mức phạt (đồng) | Căn cứ (Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD) |
|---|---|---|
| Thiếu áo phao hoặc dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân | 500.000 đến 1 triệu mỗi chiếc thiếu | Khoản 1 Điều 16 |
| Thiếu, sai loại, quá hạn thiết bị cứu đắm, chữa cháy: thô sơ dưới 1 tấn, chở dưới 5 người, bè | 1 đến 2 triệu mỗi thiết bị | Khoản 2 Điều 16 |
| Như trên: không động cơ 1 đến 15 tấn hoặc chở 5 đến 12 người; máy dưới 5 sức ngựa hoặc chở dưới 5 người | 2 đến 3 triệu | Khoản 3 Điều 16 |
| Như trên: máy 5 đến 15 sức ngựa hoặc chở 5 đến 12 người | 3 đến 4 triệu | Khoản 4 Điều 16 |
| Như trên: không động cơ trên 15 tấn, máy trên 15 sức ngựa, chở trên 12 người | 4 đến 5 triệu | Khoản 5 Điều 16 |
| Thiếu hoặc hỏng đèn, âm hiệu: máy 5 đến dưới 50 sức ngựa | 1 đến 3 triệu | Khoản 2 Điều 26 |
| Người đi trên phương tiện máy đến 15 sức ngựa, chở đến 12 người hoặc đò ngang sông mà không mặc áo phao | 1 đến 2 triệu | Khoản 3 Điều 34 |
Ngoài tiền phạt còn bị buộc trang bị đủ (khoản 7 Điều 16). Người lái phương tiện chở đến 12 người không hướng dẫn khách dùng dụng cụ cứu sinh, chữa cháy bị phạt 1 đến 2 triệu đồng (điểm c khoản 2 Điều 32). Bảng phạt đầy đủ ở trang xử phạt đường thủy.
Chuẩn bị trước khi đăng kiểm
Khi đăng kiểm, trang bị cứu sinh, chữa cháy, tín hiệu đều được kiểm tra (Bảng 1/1.3 Phần 2 QCVN 25:2015/BGTVT). Thủ tục, chu kỳ và chi phí xem ở trang đăng kiểm phương tiện; giấy tờ đứng tên xem trang đăng ký phương tiện; các việc khác cho chủ phương tiện ở trang phương tiện thủy. Muốn KVC rà trang bị theo cỡ phương tiện của mình, để lại số ở trang liên hệ.
Nguồn: Văn bản hợp nhất 131/VBHN-BXD (QCVN 25:2015/BGTVT), Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH, Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD
Căn cứ pháp lý
Nội dung trang này lấy từ các văn bản dưới đây. Bấm vào số hiệu để đọc toàn văn, bấm vào số điều để tới đúng đoạn được trích.
Hỏi đáp
Phương tiện thủy nội địa phải có bao nhiêu áo phao?
Đủ phao áo cho 100% người được chở và thuyền viên, cộng mỗi mạn một phao tròn. Phương tiện chở khách trang bị thêm 10% phao áo cho trẻ em (mục 3.4.1 Phần 2 QCVN 25:2015/BGTVT, Văn bản hợp nhất 131/VBHN-BXD).
Thiếu áo phao trên tàu bị phạt bao nhiêu?
Phạt 500.000 đến 1.000.000 đồng, tính trên mỗi áo phao hoặc dụng cụ nổi cứu sinh cá nhân còn thiếu, và bị buộc trang bị đủ (khoản 1, khoản 7 Điều 16 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD).
Đi đò, ca nô không mặc áo phao có bị phạt không?
Có. Người đi trên phương tiện máy đến 15 sức ngựa, chở đến 12 người, hoặc đò ngang sông mà không mặc áo phao, không mang dụng cụ nổi cứu sinh bị phạt 1 đến 2 triệu đồng (khoản 3 Điều 34 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD).
Thuyền nhỏ dưới 10 m có bắt buộc dùng áo phao không?
Phương tiện thô sơ và phương tiện dài dưới 10 m được dùng dụng cụ nổi tương đương, kiểu đã được duyệt, thay phao áo, miễn đủ lực nổi và luôn sẵn sàng sử dụng (mục 3.4.2 Phần 2 QCVN 25:2015/BGTVT).
Tàu thuyền cần mấy bình chữa cháy?
Phương tiện cỡ nhỏ máy 5 đến 15 sức ngựa hoặc chở 5 đến 12 người cần 01 bình xách tay; máy trên 15 sức ngựa, chở trên 12 người hoặc không động cơ trên 15 tấn cần 02 bình. Có buồng máy riêng thêm 01 bình (mục 3.6.1, 6.1.11 Phần 2 QCVN 25:2015/BGTVT).
Bình chữa cháy trên tàu phải loại nào?
Bình chất lỏng xách tay từ 9 đến 13,5 lít; bình bột hoặc CO2 nặng tối thiểu 5 kg; mọi bình xách tay tối đa 23 kg. Kèm 1 chăn chiên 1,5 x 2 m, 2 xô, 1 rìu hoặc dao (mục 3.6.1-1 Phần 2 QCVN 25:2015/BGTVT).
Ca nô chạy đêm phải có đèn gì?
Phương tiện loại B (máy 5 đến dưới 50 sức ngựa) thắp một đèn nửa xanh nửa đỏ cao ít nhất 2 m so với mặt nước; loại D (máy dưới 5 sức ngựa) thắp một đèn trắng cao ít nhất 2 m (khoản 2, khoản 4 Điều 50 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH).
Còi trên tàu thuyền phải nghe xa bao nhiêu?
Phương tiện cỡ nhỏ phải có ít nhất một còi, chuông, kẻng hoặc dụng cụ tương đương phát tiếng vang xa trên 300 m (mục 3.5.3 Phần 2 QCVN 25:2015/BGTVT). Thiếu hoặc hỏng tín hiệu với máy 5 đến dưới 50 sức ngựa bị phạt 1 đến 3 triệu đồng (khoản 2 Điều 26 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD).
Dụng cụ cứu đắm trên tàu gồm những gì?
Một bộ đồ mộc, tấm gỗ, nêm gỗ, giẻ, phoi xảm, ma tít, đinh và xô múc nước để xử lý khi phương tiện bị thủng, rò nước (mục 3.6.2 Phần 2 QCVN 25:2015/BGTVT, Văn bản hợp nhất 131/VBHN-BXD).
Xem tiếp
- Phương tiện thủyPhương tiện thủy nội địa nào phải đăng ký, đăng kiểm, cần giấy tờ gì khi chạy, thiếu bị…
- Đăng kiểm phương tiệnĐăng kiểm phương tiện thủy nội địa từ 01/08/2026 là dịch vụ
- Đăng ký phương tiệnThủ tục đăng ký phương tiện thủy nội địa
- Quy tắc giao thông đường thủyQuy tắc tránh va trên đường thủy nội địa
- Xử phạt giao thông đường thủyNghị định xử phạt đường thủy nội địa mới nhất
- Liên hệ KVCHotline, Zalo, đăng ký tư vấn
Tìm trong web
Miễn phíĐăng tin tuyển dụng thuyền viênĐăng tin ngay
Miễn phíHợp tác, đăng tin cho thuê phương tiệnĐăng tin cho thuêTra cứu bằng
Dữ liệu chính thức từ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Tuyển sinh khóa mớiLớp an toàn ven biển và lớp cao tốc
Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II (MIC2)
- An toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển75 giờ
- Điều khiển phương tiện cao tốc65 giờ
Thông tư 71, từ 15/11/2026Xét cấp bằng, không cần thi
Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD
- Sơ cấp T3 lên bằng thuyền trưởng hạng tưXét ngay
- Sơ cấp T3, M3 lên bằng T3, M3Thực tập 3 tháng
- Cao đẳng chuyên ngành lên bằng T2, M2Thực tập 6 tháng
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.