Đăng kiểm phương tiện thủy nội địa: thủ tục, chu kỳ, chi phí
Từ 01/08/2026, đăng kiểm phương tiện thủy nội địa là dịch vụ do đơn vị đăng kiểm cung cấp (Điều 4 Thông tư 28/2026/TT-BXD), không còn là thủ tục hành chính. Phương tiện không động cơ trên 15 tấn, có máy từ 5 sức ngựa hoặc chở trên 12 người phải đăng kiểm. Chi phí gồm giá dịch vụ niêm yết cộng lệ phí giấy chứng nhận 50.000 đồng.
Cập nhật 06/11/2026 · Căn cứ: Thông tư 28/2026/TT-BXD, Điều 1, 3, 4, 5, 7, 8, 11, 12, 13, Thông tư 38/2025/TT-BXD, Điều 2, 3
Từ 01/08/2026, đăng kiểm là dịch vụ
Đăng kiểm là thẩm định thiết kế, kiểm tra phương tiện rồi cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Điều 4 Thông tư 28/2026/TT-BXD xếp việc này thành dịch vụ, không còn là thủ tục hành chính.
Mỗi đơn vị tự công khai quy trình, thời gian và giá (khoản 1 Điều 11), nên không có thời hạn chung. Giấy chứng nhận, tem cấp trước 01/08/2026 dùng đến khi hết hạn hoặc đến kỳ kiểm tra chu kỳ (khoản 2 Điều 13 Thông tư 28/2026/TT-BXD).
Phương tiện thủy nội địa nào phải đăng kiểm?
Sức ngựa (cv) là đơn vị đo công suất máy chính.
| Nhóm phương tiện | Đăng kiểm | Căn cứ |
|---|---|---|
| Không động cơ trên 15 tấn; máy trên 15 sức ngựa; chở trên 12 người | Có | Khoản 1 Điều 26 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH |
| Máy 5 đến 15 sức ngựa hoặc chở 5 đến 12 người | Có | Khoản 2 Điều 24 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH |
| Không động cơ đến 15 tấn hoặc chở đến 12 người | Không | Điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư 28/2026/TT-BXD |
| Máy dưới 5 sức ngựa hoặc chở dưới 5 người | Không | Điểm c khoản 2 Điều 1 Thông tư 28/2026/TT-BXD |
| Bè, tàu cá, phương tiện quốc phòng, an ninh | Không theo thông tư này | Điểm a, d khoản 2 Điều 1 Thông tư 28/2026/TT-BXD |
Nhóm không đăng kiểm vẫn phải đăng ký phương tiện, có đủ áo phao và đèn trắng khi chạy đêm (khoản 3 Điều 24 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH). Phương tiện máy dưới 5 sức ngựa mà chở từ 5 người nằm giữa hai cách viết của Luật và Thông tư, nên hỏi đơn vị đăng kiểm trước.
Các loại kiểm tra và chu kỳ đăng kiểm
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2026/TT-BXD có bốn loại: lần đầu (đóng mới, đã đóng không có đăng kiểm giám sát, nhập khẩu); chu kỳ (định kỳ, hằng năm, trên đà, trung gian); bất thường; hoán cải.
Chu kỳ phương tiện cỡ nhỏ (dài dưới 20 m, máy 5 đến dưới 50 sức ngựa, hoặc chở 5 đến 12 người) theo QCVN 25:2015/BGTVT, Văn bản hợp nhất 131/VBHN-BXD:
| Loại kiểm tra, phương tiện | Không quá | Mục (Phần 2) |
|---|---|---|
| Hằng năm: vỏ nan tre; chở người vỏ gỗ không bọc ở nước mặn | 6 tháng | 1.3.4-1 |
| Hằng năm: máy 5 đến 15 sức ngựa | 24 tháng | 1.3.4-2 |
| Hằng năm: phương tiện cỡ nhỏ còn lại | 12 tháng | 1.3.4-3 |
| Trên đà (phần chìm của thân) | 36 tháng; vỏ gỗ không bọc chở người ở nước mặn 24 tháng | 1.3.3-3 |
Kiểm tra hằng năm được làm sớm hoặc muộn tối đa 1 tháng (mục 1.3.4-4). Giấy chứng nhận mất hiệu lực khi quá hạn kiểm tra, tự hoán cải hoặc thay máy không qua kiểm tra, hoặc phương tiện bị tai nạn (mục 1.4.3 Phần 3).
QCVN 25:2015/BGTVT không áp dụng cho phương tiện thể thao, vui chơi giải trí, tàu kéo, tàu đẩy, nhà hàng nổi, phương tiện chạy tuyến ven bờ biển (mục 1.1.2 Phần 1). Chu kỳ của các nhóm này cần hỏi đơn vị đăng kiểm.
Hồ sơ và trình tự đăng kiểm
Hồ sơ đăng kiểm gồm 4 nhóm theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 28/2026/TT-BXD:
| Nhóm | Giấy tờ |
|---|---|
| a | Hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn vận hành |
| b | Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường |
| c | Giấy chứng nhận máy, vật liệu, trang thiết bị lắp trên phương tiện |
| d | Biên bản, báo cáo kiểm tra kỹ thuật |
| Bước | Việc làm | Căn cứ |
|---|---|---|
| 1 | Chọn đơn vị đăng kiểm, xem giá và thời gian niêm yết | Khoản 1 Điều 11 Thông tư 28/2026/TT-BXD |
| 2 | Đóng mới, hoán cải: thẩm định hồ sơ thiết kế trước khi thi công | Điểm a khoản 1 Điều 26 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH |
| 3 | Kiểm tra tại hiện trường, ký xác nhận thời gian làm việc | Khoản 2 Điều 2 Thông tư 38/2025/TT-BXD |
| 4 | Trả giá dịch vụ, nộp lệ phí, nhận giấy chứng nhận | Khoản 2 Điều 12 Thông tư 28/2026/TT-BXD |
Chủ phương tiện chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của giấy tờ nộp (khoản 3 Điều 12).
Chi phí đăng kiểm gồm những gì?
Giá dịch vụ do đơn vị đăng kiểm tự định, không cao hơn giá tối đa của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, chưa gồm thuế giá trị gia tăng, lệ phí, chi phí đi lại, lưu trú (khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư 38/2025/TT-BXD). Giá tính theo ngày công tại hiện trường, tối thiểu 0,5 ngày công mỗi lần (khoản 3 Điều 2). Cộng lệ phí cấp giấy chứng nhận 50.000 đồng mỗi giấy (Điều 3 Thông tư 199/2016/TT-BTC).
Hạng mục không đạt sau 2 lần thì từ lần thứ 3 thu thêm bằng giá kiểm tra bất thường (khoản 5 Điều 3). Lệ phí nhà nước khác xem trang học phí và lệ phí. Không có giấy chứng nhận hoặc dùng giấy hết hạn bị phạt từ 3 đến 20 triệu đồng tùy cỡ phương tiện (khoản 7 Điều 15 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD), chi tiết ở trang xử phạt đường thủy. Toàn văn xem Thông tư 28/2026/TT-BXD và thư viện văn bản về đăng kiểm phương tiện.
KVC hỗ trợ gì khi đăng kiểm?
KVC xem giấy chứng nhận, tính ngày đến hạn, lập danh mục giấy tờ thiếu, soạn giấy tờ theo mẫu, theo dõi hồ sơ và đối chiếu trang thiết bị an toàn trước ngày kiểm tra. KVC không phải đơn vị đăng kiểm, không cam kết kết quả thay đơn vị đăng kiểm, không nhận làm giấy tờ sai sự thật. KVC báo phí sau khi xem giấy tờ. Việc khác cho chủ phương tiện ở trang phương tiện thủy.
Nhờ KVC làm hồ sơ
Cần KVC xem trước hồ sơ, để lại số ở trang liên hệ.
Nguồn: Thông tư 28/2026/TT-BXD, Thông tư 38/2025/TT-BXD, Văn bản hợp nhất 131/VBHN-BXD
Căn cứ pháp lý
Nội dung trang này lấy từ các văn bản dưới đây. Bấm vào số hiệu để đọc toàn văn, bấm vào số điều để tới đúng đoạn được trích.
- Thông tư 28/2026/TT-BXDĐăng kiểm phương tiện thủy nội địaCòn hiệu lực
- Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQHLuật Giao thông đường thủy nội địa hợp nhấtCòn hiệu lực
- Văn bản hợp nhất 131/VBHN-BXDQuy chuẩn kỹ thuật phương tiện thủy cỡ nhỏHết hiệu lực một phần
- Thông tư 38/2025/TT-BXDGiá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủyCòn hiệu lực
- Thông tư 199/2016/TT-BTCLệ phí cấp giấy chứng nhận đăng kiểmCòn hiệu lực
- Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXDMức phạt giao thông đường thủy nội địaCòn hiệu lực
Hỏi đáp
Đăng kiểm phương tiện thủy nội địa là gì?
Là việc đơn vị đăng kiểm thẩm định thiết kế, kiểm tra phương tiện rồi cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Từ 01/08/2026 đây là dịch vụ, gồm thẩm định thiết kế, tài liệu hướng dẫn, chứng nhận sản phẩm công nghiệp và chứng nhận phương tiện (khoản 1 Điều 4 Thông tư 28/2026/TT-BXD).
Phương tiện thủy nội địa nào phải đăng ký đăng kiểm?
Phải đăng kiểm: không động cơ trên 15 tấn, có máy từ 5 sức ngựa, chở trên 12 người (khoản 1 Điều 26 Văn bản hợp nhất 56/VBHN-VPQH). Không đăng kiểm: không động cơ đến 15 tấn hoặc chở đến 12 người, máy dưới 5 sức ngựa, bè, tàu cá (khoản 2 Điều 1 Thông tư 28/2026/TT-BXD). Các nhóm này vẫn phải đăng ký.
Thủ tục đăng kiểm phương tiện thủy nội địa gồm những bước nào?
Chọn đơn vị đăng kiểm và xem giá niêm yết; nếu đóng mới, hoán cải thì thẩm định thiết kế trước; đăng kiểm viên kiểm tra tại hiện trường; trả giá dịch vụ, nộp lệ phí và nhận giấy chứng nhận (khoản 1 Điều 11, khoản 2 Điều 12 Thông tư 28/2026/TT-BXD).
Hồ sơ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa gồm những gì?
Hồ sơ thiết kế và tài liệu hướng dẫn, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp dùng trên phương tiện, biên bản kiểm tra kỹ thuật. Bản điện tử có giá trị như bản giấy (khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư 28/2026/TT-BXD).
Thời hạn đăng kiểm phương tiện thủy nội địa là bao lâu?
Với phương tiện cỡ nhỏ theo QCVN 25:2015/BGTVT: kiểm tra hằng năm không quá 12 tháng; máy 5 đến 15 sức ngựa không quá 24 tháng; vỏ nan tre, vỏ gỗ không bọc chở người ở nước mặn không quá 6 tháng. Được làm sớm hoặc muộn tối đa 1 tháng (mục 1.3.4 Phần 2).
Phí đăng kiểm phương tiện thủy nội địa bao nhiêu?
Giá dịch vụ do đơn vị đăng kiểm tự định, không vượt giá tối đa của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, tính theo ngày công, tối thiểu 0,5 ngày công mỗi lần (Điều 2, khoản 1 Điều 3 Thông tư 38/2025/TT-BXD). Cộng lệ phí giấy chứng nhận 50.000 đồng mỗi giấy theo Thông tư 199/2016/TT-BTC.
Đăng kiểm tàu thuyền ở đâu?
Ở đơn vị đăng kiểm phương tiện thủy nội địa: đơn vị công lập, chi nhánh hoặc doanh nghiệp đăng kiểm (khoản 1 Điều 3 Thông tư 28/2026/TT-BXD). Mỗi đơn vị phải công khai quy trình, thời gian làm việc và giá dịch vụ (khoản 1 Điều 11). Cục Đăng kiểm Việt Nam quản lý chung.
Giấy đăng kiểm cũ cấp trước 01/08/2026 còn dùng được không?
Còn. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và tem kiểm định cấp trước 01/08/2026 vẫn có giá trị đến khi hết hạn ghi trên tem hoặc đến kỳ kiểm tra chu kỳ. Số kiểm soát cũ có chữ VS cũng giữ giá trị (khoản 2, khoản 3 Điều 13 Thông tư 28/2026/TT-BXD).
Không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật bị phạt bao nhiêu?
Phương tiện máy 5 đến 15 sức ngựa hoặc chở 5 đến 12 người bị phạt 3 đến 5 triệu đồng; máy trên 15 đến 135 sức ngựa 5 đến 10 triệu; lớn hơn tới 15 đến 20 triệu đồng (khoản 7 Điều 15 Văn bản hợp nhất 22/VBHN-BXD).
Ca nô du lịch có theo chu kỳ của QCVN 25 không?
Không chắc. QCVN 25:2015/BGTVT không áp dụng cho phương tiện dùng vào mục đích thể thao, vui chơi giải trí (mục 1.1.2 Phần 1, Văn bản hợp nhất 131/VBHN-BXD). Chu kỳ của nhóm này theo quy chuẩn khác; nên hỏi đơn vị đăng kiểm theo đúng công dụng ghi trên giấy.
Xem tiếp
- Phương tiện thủyPhương tiện thủy nội địa nào phải đăng ký, đăng kiểm, cần giấy tờ gì khi chạy, thiếu bị…
- Đăng ký phương tiệnThủ tục đăng ký phương tiện thủy nội địa
- Trang thiết bị an toànTrang thiết bị an toàn bắt buộc trên phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ
- Xử phạt giao thông đường thủyNghị định xử phạt đường thủy nội địa mới nhất
- Văn bản pháp luậtThư viện 49 văn bản gốc về bằng thuyền trưởng, thuyền viên, đăng ký, đăng kiểm, xử phạt, phí
- Liên hệ KVCHotline, Zalo, đăng ký tư vấn
Tìm trong web
Miễn phíĐăng tin tuyển dụng thuyền viênĐăng tin ngay
Miễn phíHợp tác, đăng tin cho thuê phương tiệnĐăng tin cho thuêTra cứu bằng
Dữ liệu chính thức từ Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Tuyển sinh khóa mớiLớp an toàn ven biển và lớp cao tốc
Trường Cao đẳng Hàng hải và Đường thủy II (MIC2)
- An toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển75 giờ
- Điều khiển phương tiện cao tốc65 giờ
Thông tư 71, từ 15/11/2026Xét cấp bằng, không cần thi
Điều 16 Thông tư 71/2026/TT-BXD
- Sơ cấp T3 lên bằng thuyền trưởng hạng tưXét ngay
- Sơ cấp T3, M3 lên bằng T3, M3Thực tập 3 tháng
- Cao đẳng chuyên ngành lên bằng T2, M2Thực tập 6 tháng
Cần tư vấn hạng bằng, hồ sơ, lịch học?
KVC đối chiếu điều kiện theo văn bản mới nhất, báo hạng học được, học phí và lịch khai giảng gần nhất. Tư vấn miễn phí.